Quạt ly tâm

Quạt ly tâm công nghiệp 85 W – 75 kW, 300–95.000 m³/h: cao áp, hút khói, hút bụi, cabinet. Giá từ 700.000đ, tư vấn chọn cỡ miễn phí qua Zalo.

41 sản phẩm

Đã hiện 24 trong 41 sản phẩm

Quạt ly tâm là lựa chọn đúng khi khí phải đi qua đường ống, hoặc khi trong dòng khí có bụi, khói, hơi dầu cần kéo đi xa. Nhờ tạo được cột áp lớn, nó đẩy khí qua tuyến ống dài và nhiều co mà quạt hướng trục không làm nổi.

Danh mục quạt ly tâm công nghiệp của SSB trải công suất từ 85 W tới 75 kW, lưu lượng 300–95.000 m³/h, giá 700.000–373.000.000đ. Hàng chia theo việc cần làm: cao áp, trung áp, mini, con sò, hút khói, hút bụi, gián tiếp có cabinet tiêu âm và phòng nổ. Có cả mã 1 pha 220V, mã 3 pha 380V và mã nhận được cả hai mức.

Tóm tắt nhanh

  • Ly tâm cần thiết khi có tuyến ống hoặc có bụi, khói trong dòng khí. Chỉ cần thay khí qua vách thì quạt hướng trục rẻ hơn cả tiền mua lẫn tiền điện.
  • Giá đi theo vật liệu và kết cấu nhiều hơn theo công suất: cùng 10 HP truyền động gián tiếp, bản thép 19.900.000đ, bản inox 46.600.000đ.
  • Chọn nhánh theo thứ đi trong dòng khí trước, rồi mới chọn cỡ theo lưu lượng và độ dài tuyến ống.
  • Mua dư một bậc, 7,5 HP thay cho 5,5 HP, có thể tốn thêm tới khoảng 7,4 triệu đồng tiền điện mỗi năm khi chạy một ca 8 giờ.
  • Bảo hành 12–24 tháng tùy dòng, bảo hành tại nhà.

Quạt ly tâm là gì

Quạt ly tâm là quạt có bánh cánh quay bên trong vỏ xoắn ốc. Khí đi vào dọc theo trục, bị cánh hất ra ngoài theo phương vuông góc với trục, rồi dồn theo vỏ xoắn ốc ra miệng thổi. Cách đổi hướng này tạo ra cột áp đủ lớn để đẩy khí qua đường ống.

Khác quạt hướng trục vốn đẩy khí thẳng theo trục, cho lưu lượng lớn nhưng cột áp thấp, loại quạt này đổi một phần lưu lượng lấy sức đẩy. Nhờ vậy nó thắng được sức cản của ống dài, co cút, chụp hút và túi lọc. Phần so sánh chi tiết về cơ chế và chi phí nằm ở bài so sánh quạt ly tâm và quạt hướng trục.

Theo cách truyền động, quạt hút ly tâm chia làm hai nhánh. Nhánh trực tiếp gắn cánh thẳng vào trục motor. Nhánh gián tiếp truyền lực qua puly và dây đai, nên đổi được tốc độ và đặt motor tránh khỏi dòng khí nóng.

Cấu tạo và vật liệu

Vật liệu vỏ và cánh quyết định quạt chịu được môi trường nào, và kéo giá lên hay xuống theo:

  • Vỏ xoắn ốc: thép SS400 sơn tĩnh điện ở bản tiêu chuẩn, inox ở bản dùng cho môi trường ẩm hoặc ăn mòn, nhựa PP ở một số dòng. Ở cùng công suất, bản vỏ inox thường đắt gấp 2–3 lần bản thép.
  • Cánh quạt: thép ở bản thường, inox 304 ở bản inox, hợp kim ở một số dòng.
  • Động cơ: 100% lõi đồng.
  • Cơ cấu truyền động: trục thẳng ở nhánh trực tiếp; puly và dây đai ở nhánh gián tiếp.
  • Cabinet tiêu âm: hộp bọc ngoài cụm quạt ở một số dòng gián tiếp, dùng khi công trình có giới hạn độ ồn. Bản có cabinet đắt hơn hẳn bản để trần cụm quạt.

Sơ đồ 5 phần của quạt ly tâm: vỏ xoắn ốc, cánh, động cơ lõi đồng, puly dây đai, cabinet tiêu âm và vật liệu

Các loại quạt ly tâm công nghiệp

Các đơn vị bán hàng thường chia dòng quạt này theo thấp áp, trung áp và cao áp. Cách chia này hữu ích nhưng không có ngưỡng chung: mỗi hãng tự đặt mốc, nên cùng một mức cột áp có hãng xếp vào trung áp, hãng khác xếp vào cao áp. Bảng dưới chia theo việc cần làm, để khách hàng tìm đúng nhánh trước khi đọc thông số của từng mã.

Loại Nhận diện Công suất · lưu lượng (m³/h) Phù hợp với
Quạt ly tâm cao áp Cột áp lớn nhất danh mục, có dòng siêu cao áp lưu lượng nhỏ 370 W – 75 kW · 500–25.000 Tuyến ống dài nhiều co, hút bụi, hút khói hàn
Quạt ly tâm trung áp Cân bằng giữa lưu lượng và cột áp 370 W – 37 kW · 1.080–50.000 Bếp công nghiệp, hút mùi, hút hơi dầu
Quạt ly tâm mini Thân nhỏ, chạy điện 1 pha 85–500 W · 300–1.000 Hút cục bộ tại máy, tủ điện, lò nhỏ
Quạt sò ly tâm Vỏ hình con sò, có bản hút và bản thổi, còn gọi là quạt sên 250 W – 7,5 kW · 720–8.000 Cấp hoặc hút khí cục bộ cho máy móc, cần thân gọn
Quạt ly tâm hút khói Thiết kế cho dòng khí nóng lẫn dầu mỡ 550 W – 11 kW · 1.160–15.300 Bếp nhà hàng, khói xưởng sản xuất, hút khói tòa nhà
Quạt ly tâm hút bụi Đi kèm túi vải lọc bụi 750 W – 15 kW · 1.200–18.000 Xưởng gỗ, xưởng mài, cắt
Quạt ly tâm gián tiếp Truyền đai qua puly, nhiều dòng có cabinet tiêu âm 750 W – 75 kW · 1.200–95.000 Khí nóng, cần đổi lưu lượng, công trình giới hạn độ ồn
Quạt ly tâm phòng nổ Motor và kết cấu chống phát tia lửa 750 W – 30 kW · 565–40.000 Buồng sơn dung môi, kho hóa chất, khí dễ cháy
Quạt ly tâm trực tiếp Kyungjin ND, Nanyoo NY-A Cánh gắn thẳng trục motor 750 W – 15 kW · 2.000–25.057 Lắp gọn, không cần đổi tốc độ về sau

Nhánh trực tiếp gọn và có ít bộ phận hao mòn hơn, nhưng tốc độ cố định theo motor. Nhánh gián tiếp phải kiểm tra dây đai định kỳ, đổi lại khách hàng chỉnh được lưu lượng bằng cách thay puly khi dây chuyền thay đổi.

Khi so hai mã khác nhánh, nên đọc cột áp và lưu lượng ghi trên chính mã đó thay vì dựa vào tên nhánh.

Cách chọn quạt hút ly tâm cho xưởng

Chọn nhánh theo thứ đi trong dòng khí

Xác định trước trong dòng khí có gì. Bụi gỗ, bụi mài thì đi nhánh hút bụi túi vải hoặc cao áp. Khói dầu mỡ đi nhánh hút khói. Hơi dung môi, khí dễ cháy bắt buộc dùng nhánh phòng nổ. Khí sạch nhưng nhiệt độ cao nên chọn gián tiếp để motor nằm ngoài dòng khí.

Chọn nhánh quạt ly tâm theo dòng khí: bụi sang hút bụi, khói dầu sang hút khói, dung môi sang phòng nổ, khí nóng gián tiếp

Chọn cỡ theo lưu lượng và tuyến ống

Lưu lượng là lượng khí quạt phải kéo mỗi giờ, còn tuyến ống quyết định quạt phải đẩy mạnh tới đâu. Ống càng dài, càng nhiều co, có thêm chụp hút hoặc túi lọc thì cột áp cần càng lớn. Hai quạt cùng lưu lượng trên giấy có thể cho kết quả khác hẳn khi lắp vào cùng một tuyến ống.

Chọn nguồn điện và vật liệu

Chọn mã 1 pha hay 3 pha theo hệ điện xưởng đang có. Môi trường ẩm, có hơi hóa chất hoặc thuộc ngành thực phẩm nên chọn bản inox dù giá cao hơn.

Đừng chọn dư một bậc: tiền điện một năm

Mua lớn hơn một bậc "cho chắc" là cách chọn hay gặp, và xưởng trả phần dư đó qua hóa đơn điện mỗi tháng. Ví dụ ở nhánh cao áp Daisy: mã DYLT-2P-5.5CA 5,5 HP (khoảng 4,10 kW) cho 6.000 m³/h, giá 6.700.000đ; mã DYLT-2P-7.5CA 7,5 HP (khoảng 5,60 kW) cho 8.000 m³/h, giá 9.600.000đ.

Xưởng chỉ cần 6.000 m³/h mà chọn mã 7,5 HP, chạy một ca 8 giờ, 26 ngày mỗi tháng:

  • Công suất chênh: 5,60 − 4,10 = 1,49 kW
  • Điện năng chênh mỗi năm: 1,49 kW × 8 giờ × 26 ngày × 12 tháng ≈ 3.724 kWh
  • Tiền điện chênh: 3.724 kWh × 1.987 đ/kWh ≈ 7,4 triệu đồng/năm, cộng thêm 2,9 triệu tiền mua

Công suất và giá lấy từ thông số sản phẩm trên web. Đơn giá 1.987 đ/kWh là giá điện sản xuất giờ bình thường, cấp điện áp dưới 6 kV, chưa VAT, theo Quyết định 1279/QĐ-BCT. Phép tính dùng công suất định mức nên đây là mức trần. Ca nào chạy lấn sang giờ cao điểm 17h30–22h30 thì khoản chênh còn lớn hơn.

Chọn dư quạt ly tâm 7,5 HP thay 5,5 HP: chênh 1,49 kW, 3.724 kWh, khoảng 7,4 triệu đồng tiền điện mỗi năm

Gửi lưu lượng cần, sơ đồ tuyến ống và loại khí qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư tính cột áp và chọn mã miễn phí trong 15 phút.

Bảng giá quạt ly tâm theo công suất

Trong cùng một bậc công suất, giá có thể chênh gấp nhiều lần vì vật liệu, cabinet và chuẩn phòng nổ. Cùng khoảng 7,5 kW, mã cao áp DYLT-2P-10CA giá 11.600.000đ, còn mã cabinet tiêu âm Nanyoo DT-28.7.5 giá 91.700.000đ. Vì vậy mỗi tầng dưới đây là một khoảng rộng; đầu thấp là bản thép tiêu chuẩn, đầu cao là bản inox, phòng nổ hoặc có cabinet.

Công suất Lưu lượng gió (m³/h) Khoảng giá (VNĐ) Phù hợp với
Dưới 0,75 kW 300–2.060 700.000 – 6.300.000 Hút cục bộ tại một máy, tủ điện, bếp nhỏ; xưởng chỉ có điện 1 pha
0,75–4 kW 500–32.969 1.980.000 – 70.250.000 Hút khói một khu bếp, hút bụi một đến vài máy, tuyến ống ngắn
5,5–15 kW 2.100–53.244 9.600.000 – 165.000.000 Hệ hút bụi, hút khói trung tâm cho cả dây chuyền, tuyến ống dài nhiều co
18,5–75 kW 5.000–95.000 7.600.000 – 373.000.000 Hệ trung tâm quy mô nhà máy, thông gió tòa nhà có cabinet tiêu âm

Giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Mua từ 2 chiếc đã có mức chiết khấu riêng; nhắn Zalo 0902.261.070 để nhận báo giá theo đúng mã và số lượng.

Ứng dụng theo ngành

Xưởng chỉ cần thay khí toàn bộ qua vách, không có tuyến ống, thì quạt hướng trục gắn tường cho cùng lưu lượng với giá mua và tiền điện thấp hơn nhiều. Ly tâm đáng tiền khi xưởng cần cột áp: có ống, có chụp hút, có túi lọc, hoặc khí phải đi xa.

Xưởng cơ khí, hàn và sơn

Khói hàn, bụi mài và hơi sơn sinh ra ngay tại vị trí làm việc, cần chụp hút đặt sát nguồn rồi dẫn ống ra ngoài. Nhánh cao áp thắng được sức cản của tuyến ống nhiều nhánh rẽ. Buồng sơn dùng dung môi phải dùng nhánh phòng nổ. Nhóm xưởng này có mặt dày ở các khu công nghiệp Bắc Ninh, Hải Phòng và khu vực Bình Dương cũ (nay thuộc TP.HCM).

Xưởng gỗ

Mùn cưa và bụi chà nhám nặng, bám dính, dễ làm tắc ống nếu vận tốc gió trong ống không đủ. Nhánh hút bụi đi kèm túi vải gom bụi tại chỗ, nhánh gián tiếp cỡ lớn phục vụ hệ hút trung tâm cho nhiều máy. Xưởng gỗ xuất khẩu tập trung ở Đồng Nai và khu vực Bình Dương cũ, xưởng mộc nhỏ thì rải khắp các làng nghề phía Bắc.

Bếp công nghiệp và nhà hàng

Khói bếp mang theo dầu mỡ và nhiệt, đi qua chụp hút, ống gió rồi mới ra mái. Nhánh hút khói chịu được dòng khí nóng lẫn dầu. Bếp đặt trong khu dân cư hoặc tòa nhà nên cân nhắc nhánh gián tiếp có cabinet tiêu âm để giảm ồn. Kỹ sư SSB khảo sát tận nơi tại Hà Nội và TP.HCM trước khi chốt cỡ quạt.

Câu hỏi thường gặp

Nên chọn truyền động trực tiếp hay gián tiếp?

Chọn trực tiếp khi lưu lượng đã biết chắc và không cần đổi về sau, vì loại này gọn và ít bộ phận hao mòn. Chọn gián tiếp khi khí nóng, khi cần chỉnh lưu lượng bằng puly, hoặc khi cần cabinet tiêu âm. Bù lại, bạn phải kiểm tra độ căng và độ mòn dây đai định kỳ.

Làm sao để quạt hút ly tâm chạy tiết kiệm điện?

Chọn đúng cỡ theo lưu lượng và tuyến ống thật, không mua dư một bậc. Ví dụ ở mục Cách chọn cho thấy dư từ 5,5 HP lên 7,5 HP có thể tốn thêm tới 7,4 triệu đồng mỗi năm. Tuyến ống ngắn, ít co giúp giảm cột áp cần thiết. Nếu được, bố trí ca chạy tránh giờ cao điểm 17h30–22h30, khi giá điện sản xuất cao nhất.

Quạt ly tâm bảo hành bao lâu?

Bảo hành 12–24 tháng tùy dòng, bảo hành tại nhà: kỹ thuật xuống xưởng, bạn không phải tháo quạt mang đi. Các dòng Daisy DYLT-2P-SC, DYLT-HK, DYS, DYSN bản thổi, DYLT-2PGT-TD và DYLT-2PGT-INTD bảo hành 24 tháng, các dòng còn lại 12 tháng. Hết bảo hành vẫn có sẵn motor và linh kiện cùng đời.

Giá quạt đã gồm lắp đặt chưa?

Chưa. Giá trên web là giá thiết bị, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Chi phí lắp phụ thuộc vị trí đặt quạt, độ cao và việc có phải làm đường ống hay không, nên cần khảo sát xong mới báo chính xác. Không có phí phát sinh ngoài báo giá đã chốt.