Quạt hút ly tâm gián tiếp

Quạt ly tâm gián tiếp dây đai 0,75–75 kW, 1.200–95.000 m³/h: bản thép, inox 304, cabinet tiêu âm. Giá từ 4.000.000đ, tư vấn chọn cỡ qua Zalo.

15 sản phẩm

Quạt ly tâm gián tiếp là lựa chọn đúng khi khí đi qua cánh nóng hoặc bẩn, khi cần chỉnh lưu lượng sau khi đã lắp, hoặc khi quạt phải chạy êm gần khu có người. Motor đặt riêng và truyền lực qua dây đai, nên không phải nằm trong dòng khí.

Đây là một nhánh của quạt ly tâm công nghiệp, chia làm hai dòng chính: quạt để trần (bản thép sơn tĩnh điện và bản inox 304) và quạt có cabinet tiêu âm. Công suất 0,75–75 kW, lưu lượng 1.200–95.000 m³/h, giá 4.000.000–373.000.000đ.

Tóm tắt nhanh

  • Truyền động gián tiếp đáng tiền trong ba trường hợp: motor phải tránh khí nóng hoặc bẩn, cần chỉnh lưu lượng sau khi lắp, hoặc cần hộp tiêu âm.
  • Bản cao áp (motor 2 cực) đạt cột áp tới 5.500 Pa; bản trung áp (motor 4 cực) cho lưu lượng tới 95.000 m³/h.
  • Bản inox 304 đắt gấp 2,3–2,5 lần bản thép cùng công suất.
  • Hệ đang dư gió 10% thì đổi puly giảm tốc: mã 7,5 HP bớt khoảng 1,52 kW, tức khoảng 7,5 triệu đồng tiền điện mỗi năm khi chạy một ca.
  • Bảo hành 12–24 tháng tùy dòng, bảo hành tại nhà.

Quạt ly tâm gián tiếp là gì

Quạt ly tâm gián tiếp là quạt ly tâm có motor đặt tách khỏi cánh. Motor quay puly, dây đai (dây curoa) kéo trục cánh nằm trên gối đỡ, và cánh quay trong vỏ xoắn ốc. Khí vào dọc theo trục rồi bị hất ra vuông góc với trục.

Quạt hướng trục đẩy khí thẳng theo trục, cho nhiều gió nhưng cột áp thấp. Kiểu hất khí ra theo vỏ xoắn ốc thì tạo được cột áp đủ để đẩy khí qua tuyến ống dài và nhiều co. Khác biệt về cơ chế và chi phí giữa hai loại nằm ở bài so sánh quạt ly tâm và quạt hướng trục.

Vì motor tách khỏi cánh, motor không nằm trong dòng khí, và tốc độ cánh đổi được bằng cách thay puly. Motor của mọi dòng là loại 100% lõi đồng.

Khi nào nên chọn truyền động gián tiếp

Xưởng nên trả thêm cho dây đai và puly khi gặp một trong bốn tình huống sau:

  • Khí đi qua cánh nóng. Ở quạt truyền trực tiếp, motor nằm ngay sau cánh và hứng trọn nhiệt của dòng khí. Ở quạt gián tiếp, motor đứng ngoài, chỉ trục cánh và gối đỡ tiếp xúc với khí nóng.
  • Khí có bụi, hơi dầu hoặc hơi ăn mòn. Motor tránh được thứ bám vào cuộn dây và vỏ, nên ít phải tháo vệ sinh hơn.
  • Lưu lượng cần thay đổi sau khi lắp. Dây chuyền mở rộng, tuyến ống thêm nhánh, hoặc đo thực tế thấy dư gió: thay puly là chỉnh được mà vẫn giữ quạt cũ. Mục chỉnh bằng puly bên dưới có phép tính cụ thể.
  • Quạt phải chạy êm. Danh mục có nhánh bọc cabinet tiêu âm, chặn tiếng ồn ngay tại quạt.

Không có tín hiệu nào ở trên, tức là khí sạch, nguội, lưu lượng đã biết chắc và quạt đặt xa khu người, thì truyền động trực tiếp rẻ hơn và bớt được một bộ phận phải bảo trì. Dây đai là thứ cần kiểm tra độ căng và độ mòn định kỳ, gối đỡ cần bôi trơn đúng lịch.

Các dòng để trần: 4 cực, 2 cực và inox

Ở hàng SSB, cấp áp đi theo vòng tua motor. Mã có 2P là cao áp, motor 2 cực quay khoảng 2.800–2.900 vòng/phút. Mã có 4P là trung áp, motor 4 cực quay khoảng 1.400 vòng/phút. Cùng cỡ cánh, quay nhanh hơn thì đẩy được cột áp cao hơn. Đây là cách phân của SSB; hãng khác có thể phân theo số Pa. Với quạt gián tiếp, con số trên là vòng tua của motor, còn tốc độ cánh tùy tỉ số puly.

Bản 4 cực cho lưu lượng lớn

Dòng DYLT-4PGT trải từ 1 HP tới 100 HP, lưu lượng 1.600–95.000 m³/h, là dòng rẻ nhất danh mục: mã 1 HP giá 4.000.000đ. Cột áp lớn nhất là 4.000 Pa ở mã 30 HP. Dòng này hợp với hệ hút trung tâm cần kéo nhiều khí nóng hoặc bụi thường, tuyến ống không quá dài.

Bản 2 cực trục dầu cho cột áp cao

Dòng DYLT-2PGT-TD đổi lưu lượng lấy cột áp. Cùng 10 HP, mã 2 cực cho 10.000 m³/h ở 3.700 Pa, còn mã 4 cực cho 12.000 m³/h. Mã 40 HP của dòng 2 cực đạt 5.500 Pa.

"Trục dầu" (hay gối dầu) nghĩa là cụm trục đỡ cánh dùng gối đỡ ngâm dầu bôi trơn thay cho gối mỡ thông thường, nên ổ trục được bôi trơn liên tục trong bể dầu. Dòng này hợp với tuyến ống dài nhiều co và việc cấp gió cho lò đốt. Nếu khí sạch và nguội mà vẫn cần cột áp lớn, quạt ly tâm cao áp truyền trực tiếp gọn và rẻ hơn.

Bản inox 304 cho khí ẩm và hóa chất

Bản IN dùng inox 304 thay cho thép sơn tĩnh điện. Cùng 10 HP, bản thép giá 19.900.000đ, bản inox 46.600.000đ; ở mức 100 HP là 151.000.000đ so với 373.000.000đ. Khoản chênh 2,3–2,5 lần chỉ đáng trả khi khí ẩm, có hơi hóa chất, hoặc xưởng thuộc ngành thực phẩm.

Cabinet (hộp) tiêu âm: trả thêm bao nhiêu, cho ai

Cabinet tiêu âm là một hộp kín bọc ngoài toàn bộ cụm quạt, motor và bộ truyền động gồm puly, dây curoa và gối đỡ. Hộp chặn tiếng ồn cơ khí và tiếng gió, không cho chúng truyền ra môi trường xung quanh. Nhánh này có hai hãng Nanyoo và Kyungjin, công suất 1,1–45 kW, lưu lượng 5.033–89.278 m³/h, chạy điện 3 pha 380V.

Ở lưu lượng gần bằng nhau, bản cabinet đắt khoảng bốn lần: mã để trần DYLT-4PGT03 (3 HP, 5.000 m³/h) giá 6.300.000đ, còn mã cabinet Kyungjin KJ-12S (3 kW, 5.033 m³/h) giá 24.890.000đ. Hai mã không cùng công suất và cabinet không có số cột áp để đối chiếu, nên phép so này chỉ cho thấy khoảng chênh giá.

Khoản đó đáng bỏ ra khi phòng máy nằm sát khu người: bếp nhà hàng dưới khu khách ngồi, phòng kỹ thuật tầng hầm cạnh văn phòng, quạt chạy ca đêm gần khu dân cư. Quạt đặt ngoài trời, xa chỗ người làm việc thì bản để trần là đủ.

Chỉnh lưu lượng bằng puly thay vì đóng van gió

Với quạt truyền trực tiếp, lắp xong là tốc độ cánh cố định. Với quạt gián tiếp, thay puly là đổi được tốc độ cánh. Khi tốc độ đổi, lưu lượng đổi cùng tỉ lệ, cột áp đổi theo bình phương, còn công suất đổi theo lập phương. Nhờ đó, giảm gió bằng puly tiết kiệm điện hơn hẳn đóng bớt van gió, vì khi đóng van thì motor vẫn quay đủ tốc.

Ví dụ với mã DYLT-4PGT-7.5: 7,5 HP (khoảng 5,60 kW), 9.000 m³/h, 2.000 Pa, giá 15.400.000đ. Hệ đã lắp và đo thấy chỉ cần 8.100 m³/h, tức dư 10%. Thay puly giảm tốc 10%:

  • Lưu lượng: 9.000 × 0,9 = 8.100 m³/h
  • Cột áp: 2.000 × 0,9² ≈ 1.620 Pa
  • Công suất: 5,60 × 0,9³ ≈ 4,08 kW, bớt khoảng 1,52 kW
  • Điện năng bớt được mỗi năm, chạy một ca 8 giờ, 26 ngày mỗi tháng: 1,52 × 8 × 26 × 12 ≈ 3.780 kWh
  • Tiền điện: 3.780 × 1.987 đ/kWh ≈ 7,5 triệu đồng/năm

Công suất, lưu lượng và giá lấy từ thông số sản phẩm trên web. Cột áp 2.000 Pa lấy từ trang sản phẩm cùng mã. Đơn giá 1.987 đ/kWh là giá điện sản xuất giờ bình thường, cấp điện áp dưới 6 kV, chưa VAT, theo Quyết định 1279/QĐ-BCT. Phép tính dùng công suất định mức nên là mức trần, và chỉ đúng khi hệ vẫn đủ cột áp sau khi giảm tốc.

Chiều ngược lại cần cẩn thận hơn: tăng tốc 10% làm công suất tăng khoảng 1,33 lần, vượt định mức motor. Muốn tăng gió bằng puly thì phải kiểm tra motor trước. Gửi lưu lượng đo được và sơ đồ tuyến ống qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư tính cỡ puly miễn phí.

Bảng giá quạt ly tâm gián tiếp theo dòng

Giá đi theo kết cấu nhiều hơn theo công suất: số cực của motor, vật liệu và cabinet tiêu âm quyết định phần lớn khoảng chênh. Mỗi dòng dưới đây là một khoảng; đầu thấp là mã nhỏ nhất của dòng.

Dòng Công suất Lưu lượng gió (m³/h) Cột áp lớn nhất Khoảng giá (VNĐ) Phù hợp với
Để trần, motor 4 cực (trung áp), thép 0,75–75 kW 1.600–95.000 4.000 Pa 4.000.000 – 151.000.000 Hút khí nóng, bụi thường, hệ hút trung tâm lưu lượng lớn
Để trần, motor 2 cực (cao áp), trục dầu, thép 0,75–37 kW 1.200–32.000 5.500 Pa 5.300.000 – 84.000.000 Tuyến ống dài nhiều co, cấp gió lò đốt, lò hơi
Để trần, motor 4 cực (trung áp), inox 304 0,75–75 kW 1.600–95.000 4.000 Pa 12.200.000 – 373.000.000 Khí ẩm, hơi hóa chất, ngành thực phẩm
Cabinet tiêu âm cỡ vừa 1,1–11 kW 5.033–32.969 Đủ cho tuyến ống dài 24.890.000 – 68.600.000 Bếp nhà hàng, phòng máy sát khu người, tầng hầm
Cabinet tiêu âm cỡ lớn 5,5–45 kW 22.473–89.278 Đủ cho tuyến ống dài 73.000.000 – 220.300.000 Thông gió tòa nhà, trung tâm thương mại, nhà máy giới hạn tiếng ồn

Cột áp ghi mức lớn nhất trong dòng, lấy theo từng mã. Mã cho lưu lượng lớn nhất không phải mã cho cột áp lớn nhất: mã 100 HP cho 95.000 m³/h ở 3.700 Pa, còn 4.000 Pa là của mã 30 HP. Ngưỡng trung áp và cao áp là quy ước, mỗi hãng mỗi khác.

Giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Nhắn Zalo 0902.261.070 để nhận báo giá theo đúng mã và số lượng.

Ứng dụng theo ngành

Khí sạch, nguội, không cần chỉnh gió và không có ràng buộc về tiếng ồn thì không cần trả thêm cho truyền động gián tiếp. Ba môi trường dưới đây thì có.

Bếp nhà hàng và tòa nhà

Khói bếp mang dầu mỡ và nhiệt đi qua chụp hút, ống gió rồi lên mái, mà phòng máy thường nằm ngay trên khu khách ngồi. Cabinet cỡ vừa giữ tiếng quạt trong hộp. Cabinet cỡ lớn dùng cho tầng hầm và hệ thông gió tòa nhà có tuyến ống dài. Kỹ sư SSB khảo sát tận nơi tại Hà Nội và TP.HCM.

Lò hơi và khí nóng

Cấp gió cho lò đốt và lò hơi cần cột áp cao để thắng sức cản của buồng đốt, nên hợp với dòng cao áp trục dầu. Hút khí nóng từ khu lò, khu sấy thì dùng dòng trung áp để motor đứng ngoài dòng khí. Nhóm xưởng này tập trung ở các khu công nghiệp Bắc Ninh và Hải Phòng.

Xưởng gỗ và hóa chất

Hệ hút bụi trung tâm gom mùn cưa từ nhiều máy qua tuyến ống dài, cần lưu lượng lớn, nên dùng dòng trung áp cỡ lớn. Xưởng có hơi hóa chất dùng bản inox 304 để vỏ và cánh không bị ăn mòn. Xưởng gỗ xuất khẩu tập trung ở Đồng Nai và khu vực Bình Dương cũ (nay thuộc TP.HCM).

Câu hỏi thường gặp

Quạt ly tâm hộp tiêu âm là gì?

Đó là quạt ly tâm có một hộp kín bọc ngoài toàn bộ cụm quạt, motor và bộ truyền động, để tiếng ồn không truyền ra xung quanh. Trong danh mục này, bản có hộp tiêu âm giá từ 24.890.000đ. Mục Cabinet ở trên so giá với bản để trần.

Bảo hành bao lâu và bảo hành thế nào?

Từ 12 đến 24 tháng tùy dòng, bảo hành tại nhà: kỹ thuật xuống xưởng, bạn không phải tháo quạt mang đi. Dòng DYLT-2PGT-TD và bản inox DYLT-2PGT-INTD bảo hành 24 tháng, các dòng còn lại 12 tháng. Hết bảo hành vẫn có sẵn motor và linh kiện cùng đời.

Lắp quạt xong tiền điện tăng bao nhiêu?

Tính được trước khi mua: công suất (kW) × số giờ chạy mỗi ngày × số ngày × đơn giá điện. Ví dụ mã 7,5 HP (khoảng 5,60 kW) chạy 8 giờ, 26 ngày mỗi tháng tốn khoảng 1.165 kWh, tức khoảng 2,3 triệu đồng mỗi tháng theo giá điện sản xuất giờ bình thường. Nếu hệ dư gió, đổi puly giảm tốc sẽ hạ con số này như ví dụ ở trên.

Mua số lượng có giảm giá không?

Có. Mua từ 2 chiếc đã có mức chiết khấu riêng, còn dự án và đại lý có chính sách riêng. Báo mã và số lượng qua Zalo 0902.261.070 để nhận giá.