
Quạt ly tâm gián tiếp cabinet tiêu âm KJ-S
Thông số sản phẩm
| Bảo Hành | 12 tháng |
| Công Suất | 3000W (3kW) |
| Điện áp | 3 Pha |
| Lưu Lượng Gió | 5.033m3/h |
| Xuất Xứ | Trung Quốc |
Thông tin chi tiết sản phẩm
Xưởng cơ khí hút khói hàn qua tuyến ống dài ba bốn chục mét, bếp nhà hàng đặt quạt ngay trên trần khu khách ngồi, tầng hầm tòa nhà cần đẩy khí thải lên mái. Ba bài toán khác nhau nhưng chung một ràng buộc: phải có cột áp đủ mạnh, mà không được ồn.
Quạt ly tâm gián tiếp cabinet tiêu âm KJ-S của Kyungjin giải quyết đúng ràng buộc đó. Cánh ly tâm nằm trong vỏ xoắn ốc tạo cột áp cao, toàn bộ cụm quạt được bọc trong hộp cabinet có lớp tiêu âm, motor truyền động qua dây đai và puly nên nằm hẳn ngoài dòng khí.
SSB Electric phân phối chính hãng quạt ly tâm gián tiếp cabinet tiêu âm KJ-S với 10 mã từ 3 đến 45 kW. Phần dưới đi vào cấu tạo, đặc điểm nổi bật và ứng dụng thực tế của dòng này, đủ để doanh nghiệp chọn được cỡ máy sát nhu cầu.
Cấu tạo quạt ly tâm gián tiếp cabinet tiêu âm KJ-S
Dòng KJ-S được thiết kế quanh một mục tiêu: giữ nguyên cột áp của quạt ly tâm nhưng đưa độ ồn xuống mức lắp được trong nhà. Vì thế mọi bộ phận đều tách khỏi nhau, cánh quạt trong vỏ xoắn ốc, vỏ xoắn ốc trong cabinet, motor bên ngoài đường khí.
Vỏ cabinet thép sơn tĩnh điện
Hộp cabinet làm bằng thép sơn tĩnh điện, dày và cứng hơn tôn trần cùng độ dày vì lớp sơn nung tạo thêm màng bảo vệ bám chắc trên bề mặt kim loại. Khác vỏ tôn sơn nguội vốn bong tróc sau vài mùa ẩm, lớp sơn tĩnh điện chịu được hơi nước ngưng tụ trong khoang máy. Kết cấu hộp kín cũng là phần mang lớp vật liệu tiêu âm bên trong, nên độ cứng của khung ảnh hưởng trực tiếp tới mức rung truyền ra ngoài.
Cánh quạt hợp kim cong trước
Cánh làm bằng hợp kim, dạng cong trước, lá cánh nghiêng theo chiều quay. Kiểu cánh này cho lưu lượng lớn hơn cánh cong sau ở cùng đường kính, nên máy gọn hơn với cùng một nhu cầu gió. So với cánh nhựa, cánh hợp kim giữ được hình dạng ở tốc độ cao và không biến dạng khi dòng khí nóng; so với cánh tôn dập, nó nhẹ hơn nên ổ bi chịu tải ít hơn. Toàn bộ cánh được cân bằng động trước khi lắp, đây là điều kiện bắt buộc để máy chạy êm trong hộp kín.
Động cơ 100% lõi đồng
Motor dùng dây quấn 100% lõi đồng. Đồng có điện trở suất thấp hơn nhôm nên cùng một công suất tải, cuộn dây đồng sinh nhiệt ít hơn và tản nhiệt nhanh hơn, yếu tố quyết định với thiết bị chạy hai đến ba ca mỗi ngày. Dây nhôm rẻ hơn lúc mua nhưng giòn ở mối nối và mất khả năng cách điện nhanh hơn khi nhiệt độ cuộn dây tăng. Toàn dòng KJ-S dùng điện 3 pha 380V.
Bộ truyền đai và puly
Motor kéo trục cánh qua dây đai và cặp puly, đây là chi tiết làm nên chữ "gián tiếp" trong tên dòng. Đổi tỷ số puly là đổi được tốc độ cánh, nghĩa là hiệu chỉnh lưu lượng sau khi hệ ống đã lắp xong mà không phải thay motor. Đánh đổi là có thêm dây đai cần căng lại định kỳ, khoảng vài tháng một lần tùy số giờ chạy.
Đặc điểm nổi bật của quạt ly tâm cabinet KJ-S
Dòng KJ-S nhắm vào những vị trí mà quạt ly tâm trần không lắp được: gần chỗ người làm việc, hoặc nơi khí hút mang theo nhiệt và tạp chất.
Cabinet tiêu âm giảm ồn tại nguồn
Quạt ly tâm trần phát tiếng ồn thẳng ra không gian xung quanh, nên thường phải đặt ngoài trời hoặc trong phòng máy riêng. Cabinet của KJ-S bọc kín cụm cánh và vỏ xoắn ốc bằng lớp vật liệu tiêu âm, xử lý tiếng ồn ngay tại nguồn thay vì đẩy chi phí sang khâu làm phòng máy hoặc bọc ống. Với nhà hàng và tòa nhà, khoản tiết kiệm này thường lớn hơn phần chênh giá của bản cabinet.
Motor nằm ngoài dòng khí nóng
Ở quạt ly tâm trực tiếp, motor nằm trên trục và chịu chung dòng khí với cánh. Hút khói hàn hay hơi dầu bếp nghĩa là motor phải sống trong đúng thứ đang được hút ra. Bản gián tiếp đưa motor ra ngoài, chỉ còn trục và ổ bi tiếp xúc dòng khí. Với xưởng hàn chạy liên tục hoặc bếp công nghiệp nhiều hơi dầu, chênh lệch này quy ra số tháng motor sống thêm được.
Dải công suất rộng, 10 mã từ 3 đến 45 kW
Mười mã KJ-S phủ từ 5.033 đến 54.730 m³/h. Khoảng cách giữa các mã đủ hẹp để chọn được cỡ sát nhu cầu thay vì phải lấy dư. Chọn thừa một bậc công suất ở các mã dải trên là chênh hàng chục triệu tiền mua, cộng thêm khoản điện chạy suốt vòng đời máy. Khâu tính lưu lượng trước khi đặt hàng vì thế đáng làm kỹ.
Bảng giá chi tiết các mã quạt ly tâm cabinet tiêu âm KJ-S
Dưới đây là công suất, lưu lượng gió và giá bán của 10 mã trong dòng KJ-S:
| Mã sản phẩm | Công suất | Lưu lượng gió (m³/h) | Giá bán (VNĐ) |
|---|---|---|---|
| Kyungjin KJ-12S | 3 kW | 5.033 | 24.890.000 |
| Kyungjin KJ-15S | 4 kW | 5.526 | 30.650.000 |
| Kyungjin KJ-18S | 5,5 kW | 10.335 | 38.150.000 |
| Kyungjin KJ-20S | 7,5 kW | 10.815 | 47.480.000 |
| Kyungjin KJ-22S | 11 kW | 18.705 | 55.250.000 |
| Kyungjin KJ-25S | 15 kW | 22.473 | 76.260.000 |
| Kyungjin KJ-28S | 18,5 kW | 30.557 | 89.080.000 |
| Kyungjin KJ-30S | 30 kW | 33.601 | 113.700.000 |
| Kyungjin KJ-35S | 37 kW | 41.770 | 147.500.000 |
| Kyungjin KJ-38S | 45 kW | 54.730 | 170.030.000 |
Giá trong bảng là giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Toàn dòng chạy điện 3 pha 380V, bảo hành 12 tháng tại nhà. Gửi lưu lượng cần và sơ đồ tuyến ống để nhận báo giá đúng cho trường hợp của mình.
Ứng dụng của quạt ly tâm gián tiếp cabinet tiêu âm
Trong nhóm quạt ly tâm công nghiệp, dòng KJ-S hợp với các hệ có tuyến ống và có ràng buộc về độ ồn. Nếu chỉ cần thay khí cho một xưởng trống qua vách tường, đây là lựa chọn đắt hơn cần thiết, loại gắn tường cùng lưu lượng rẻ hơn nhiều lần. Khác quạt hướng trục vốn đẩy khí thẳng theo trục cho lưu lượng lớn với cột áp thấp, quạt ly tâm hất khí ra vuông góc với trục qua vỏ xoắn ốc, nhờ đó thắng được sức cản của ống dài và các khúc cua.
Xưởng cơ khí và gia công kim loại
Khói hàn và bụi mài đi trong dòng khí, cộng thêm hệ hood hút cục bộ tại từng máy làm tuyến ống nhiều nhánh và nhiều co. Đây là điều kiện cột áp cao điển hình. Motor nằm ngoài dòng khí giúp KJ-S tránh được kiểu hỏng thường gặp ở xưởng hàn: bụi kim loại bám cuộn dây và làm motor quá nhiệt. Các mã từ KJ-22S trở lên phù hợp với xưởng cơ khí quy mô khu công nghiệp tại Bình Dương hay Hưng Yên.
Bếp công nghiệp và nhà hàng
Hơi dầu mỡ, mùi và nhiệt độ cao là ba thứ hệ hút bếp phải xử lý cùng lúc. Quạt thường đặt trên trần hoặc trong hộp kỹ thuật gần khu khách ngồi, nên độ ồn đứng ngang thông số gió khi chọn máy. Cabinet tiêu âm cho phép đặt máy gần khu vực đó mà không phải làm thêm phòng máy. Các mã 3 đến 7,5 kW đủ cho phần lớn bếp nhà hàng và bếp ăn công nghiệp cỡ vừa.
Tòa nhà cao tầng và trung tâm thương mại
Tầng hầm và các khu sâu trong lòng nhà cần đẩy khí thải qua tuyến ống đứng lên mái, quãng đường dài và nhiều đoạn chuyển hướng. Yêu cầu độ ồn ở đây thường được ghi thẳng trong hồ sơ thiết kế vì khu vực có người sử dụng. Dải mã lớn từ KJ-28S đến KJ-38S nằm ở tầng dự án, thường đi qua nhà thầu cơ điện M&E. Đội kỹ sư SSB hỗ trợ tính cột áp và chọn mã cho từng tuyến ống cụ thể.
Chưa chắc cần mã nào, doanh nghiệp gửi lưu lượng cần và sơ đồ tuyến ống qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư SSB tính và gửi lại phương án kèm giá. SSB Electric cũng cung cấp các nhóm quạt công nghiệp khác cho phần còn lại của hệ thống.