Quạt ly tâm cao áp

Quạt ly tâm cao áp 0,37–74,6 kW, cột áp tới 22.000 Pa, bản thép và inox 304. Giá từ 2.300.000đ, gửi sơ đồ ống để kỹ sư chọn mã miễn phí.

4 sản phẩm

Quạt ly tâm cao áp dành cho tuyến ống có sức cản lớn: ống dài, nhiều co, có chụp hút hoặc túi lọc chắn giữa đường. Ở những tuyến này, quạt áp thấp vẫn quay nhưng gió ra cuối ống yếu hẳn, còn dòng cao áp đủ sức đẩy khí đi hết đường.

Trong nhóm quạt ly tâm công nghiệp, trang này gom các mã có cột áp cao nhất: công suất 0,37–74,6 kW, lưu lượng lớn nhất từ 500 tới 25.000 m³/h, cột áp lớn nhất tới 22.000 Pa, có bản vỏ thép sơn tĩnh điện và bản inox 304.

Tóm tắt nhanh

  • Dòng cao áp cho lưu lượng lớn nhất 800–25.000 m³/h, cột áp lớn nhất 1.000–5.100 Pa, giá từ 2.300.000đ.
  • Cùng 7,5 HP, bản siêu cao áp chỉ cho khoảng 1/4 lưu lượng nhưng cột áp cao hơn khoảng 36%.
  • Bản inox 304 đắt gấp 2,5–2,7 lần bản thép cùng công suất.
  • Lưu lượng lớn nhất và cột áp lớn nhất ghi trên thông số không đạt được cùng một lúc.
  • Bảo hành 12–24 tháng tùy dòng, bảo hành tại nhà.

Quạt ly tâm cao áp là gì

Quạt ly tâm cao áp là loại quạt ly tâm được chọn để tạo cột áp lớn, đủ đẩy khí qua đường ống dài, co cút và thiết bị lọc. Đổi lại, ở cùng công suất nó cho ít gió hơn các dòng áp thấp. Chỉ số cần đọc trước tiên là cột áp (Pa), rồi mới tới lưu lượng.

Khác quạt hướng trục đẩy khí thẳng theo trục với lưu lượng lớn và cột áp thấp, quạt ly tâm hất khí ra vuông góc với trục qua vỏ xoắn ốc, nên thắng được sức cản của tuyến ống.

Ở hàng SSB, cấp áp đi theo tốc độ motor. Dòng cao áp dùng motor 2 cực quay 2.800–2.900 vòng/phút, nhận ra qua ký hiệu "2P" trong mã Daisy. Cùng cỡ cánh, quay nhanh hơn thì đẩy được cột áp cao hơn. Quạt ly tâm trung áp dùng motor 4 cực khoảng 1.400 vòng/phút ("4P"), đổi bớt cột áp lấy lưu lượng. Đây là cách phân của SSB; hãng khác có thể phân theo số Pa, nên khi so hai mã hãy so cột áp ghi trên đúng mã đó.

Cấu tạo riêng của dòng cao áp

Phần khác biệt so với quạt ly tâm thông thường nằm ở vật liệu và motor:

  • Vỏ xoắn ốc: tùy dòng, thép sơn tĩnh điện ở bản thường, inox 304 ở bản SCIN.
  • Cánh quạt: tùy dòng; bản SCIN dùng cánh inox 304 đồng bộ với vỏ.
  • Động cơ: 100% lõi đồng. Các dòng Daisy "2P" dùng motor 2 cực, 2.800–2.900 vòng/phút, đây là thứ tạo ra cột áp cao.
  • Truyền động: danh mục có cả kiểu trực tiếp và gián tiếp. Vòng tua nêu trên là của motor; ở kiểu gián tiếp, tốc độ cánh còn phụ thuộc tỉ số puly.

Các dòng quạt hút ly tâm cao áp

Danh mục chia thành 3 dòng. Mỗi dòng giải một kiểu bài toán khác nhau, nên chọn dòng trước rồi mới chọn cỡ.

Dòng Vật liệu Motor Công suất Lưu lượng lớn nhất (m³/h) Cột áp lớn nhất (Pa) Phù hợp với
Cao áp Daisy DYLT-2P-CA · Soffnet CF-1.5A Thép sơn tĩnh điện (Daisy) 2 cực, 2.800–2.900 vòng/phút (Daisy) 0,37–22,4 kW 800–25.000 1.000–5.100 Nhiều chụp hút, tuyến ống dài vừa, cần lưu lượng lớn
Siêu cao áp vỏ thép Daisy DYLT-2P-SC · Soffnet 9-19-5A Thép sơn tĩnh điện 2 cực, 2.800–2.900 vòng/phút (Daisy) 0,75–74,6 kW 500–15.000 2.500–22.000 Lưu lượng nhỏ, sức cản rất lớn: ống dài và nhỏ, cấp gió lò
Siêu cao áp inox 304 Daisy DYLT-2P-SCIN Inox 304 vỏ và cánh 2 cực, 2.800–2.900 vòng/phút 0,75–74,6 kW 500–15.000 2.500–10.000 Khí ẩm, có hơi ăn mòn, ngành thực phẩm

Dòng cao áp làm được nhiều việc nhất: đủ gió cho một hệ nhiều chụp hút và đủ áp cho phần lớn tuyến ống trong xưởng. Mã nhỏ nhất Soffnet CF-1.5A 0,37 kW chạy điện 1 pha, hợp hút cục bộ tại một vị trí. Bản CF-2.0A cùng dòng thuộc nhóm trung áp.

Hai dòng siêu cao áp dành cho sức cản rất lớn ở lưu lượng nhỏ. Bản vỏ thép có thêm mã Soffnet 9-19-5A 7,5 kW, hàng nhập Trung Quốc. Bản inox 304 dùng khi dòng khí ẩm hoặc có hơi ăn mòn.

Quạt ly tâm siêu cao áp khác cao áp ở đâu

Siêu cao áp có đường đặc tính khác hẳn cao áp: cùng motor, gió ra ít hơn nhiều nhưng đẩy mạnh hơn. Hai mã cùng 7,5 HP (khoảng 5,60 kW) cho thấy rõ điều đó:

Lưu lượng lớn nhất Cột áp lớn nhất Giá
DYLT-2P-7.5CA (cao áp) 8.000 m³/h 3.300 Pa 9.600.000đ
DYLT-2P-SC7.5 (siêu cao áp) 2.100 m³/h 4.500 Pa 10.500.000đ

Bản siêu cao áp cho khoảng 26% lưu lượng, đổi lấy cột áp cao hơn khoảng 36%, giá chênh 900.000đ.

Giả định một tuyến ống cần khoảng 4.000 Pa để đẩy khoảng 2.000 m³/h. Mã cao áp 7,5 HP dư gió nhưng cột áp lớn nhất chỉ 3.300 Pa, không đủ. Muốn đủ áp trong dòng cao áp phải lên DYLT-2P-20CA: 4.500 Pa, 20 HP (khoảng 14,92 kW), giá 22.000.000đ. Mã siêu cao áp 7,5 HP đạt cùng mức cột áp lớn nhất với công suất bằng khoảng 38% và giá bằng khoảng 48%.

Chênh lệch tiền điện mỗi năm, chạy một ca 8 giờ, 26 ngày mỗi tháng:

  • Công suất chênh: 14,92 − 5,60 = 9,32 kW
  • Điện năng chênh: 9,32 kW × 8 giờ × 26 ngày × 12 tháng ≈ 23.260 kWh
  • Tiền điện chênh: 23.260 kWh × 1.987 đ/kWh ≈ 46,2 triệu đồng/năm

Công suất và giá lấy từ thông số sản phẩm trên web; lưu lượng và cột áp lấy từ trang sản phẩm cùng mã. Đơn giá 1.987 đ/kWh là giá điện sản xuất giờ bình thường, cấp dưới 6 kV, chưa VAT, theo Quyết định 1279/QĐ-BCT. Phép tính dùng công suất định mức nên đây là mức trần. Hai mã được so ở giá trị lớn nhất với giá trị lớn nhất; điểm làm việc thật của tuyến ống cần kỹ sư đối chiếu trước khi chốt.

Ở cỡ lớn, dòng siêu cao áp 50–100 HP có cột áp lớn nhất 17.000–22.000 Pa, dùng cho hệ trung tâm rất lớn. Với cỡ này, gửi sơ đồ tuyến ống để kỹ sư chọn mã thay vì tự đọc bảng.

Cách chọn mã cao áp cho tuyến ống của xưởng

Đọc đúng lưu lượng và cột áp trên thông số

Hai con số trên trang sản phẩm là hai đầu của một đường cong. Lưu lượng lớn nhất đo khi gần như không có sức cản; cột áp lớn nhất đo khi gần như không có gió đi qua. Điểm làm việc thật của xưởng nằm ở giữa.

Ví dụ mã cao áp 10 HP ghi 10.000 m³/h và 3.700 Pa. Muốn đạt cả hai cùng lúc cần khoảng 10,3 kW công suất khí, trong khi motor chỉ có 7,46 kW. Vì vậy nên chọn mã có cột áp lớn nhất cao hơn tổn thất của tuyến ống một khoảng, thay vì vừa khít.

Chọn vỏ thép hay inox 304

Dòng khí ẩm, có hơi axit hoặc kiềm, hoặc thuộc ngành thực phẩm thì chọn inox 304. Các trường hợp còn lại, vỏ thép sơn tĩnh điện là đủ. Cùng công suất, bản inox đắt gấp 2,5–2,7 lần bản thép: 1 HP 3.280.000đ so với 8.200.000đ, 15 HP 18.000.000đ so với 45.000.000đ, 100 HP 125.000.000đ so với 340.000.000đ. Trên web, bản inox hiện có ở dòng siêu cao áp.

Chọn theo nguồn điện xưởng đang có

Chọn mã theo hệ điện xưởng đang dùng. Soffnet CF-1.5A chạy điện 1 pha. Mã Daisy cao áp 1 HP và bản inox 1–3 HP nhận cả 220V lẫn 380V. Mã cao áp từ 5,5 HP, bản inox từ 10 HP và Soffnet 9-19 chạy 3 pha 380V.

Gửi lưu lượng cần, sơ đồ tuyến ống (chiều dài, số co, có túi lọc hay không) và loại khí qua Zalo 0902.261.070. Kỹ sư chọn mã miễn phí trong 15 phút.

Bảng giá quạt ly tâm cao áp

Giá đi theo dòng và vật liệu trước, công suất sau. Quanh mức 7,5 kW, mã cao áp 10 HP giá 11.600.000đ, Soffnet 9-19 7,5 kW giá 14.800.000đ, còn bản inox 10 HP giá 32.200.000đ.

Dòng Công suất Lưu lượng lớn nhất (m³/h) Cột áp lớn nhất theo mã (Pa) Khoảng giá (VNĐ) Phù hợp với
Cao áp 0,37–22,4 kW 800–25.000 1.000–5.100 2.300.000 – 30.100.000 Nhiều chụp hút, tuyến ống dài vừa
Siêu cao áp vỏ thép 0,75–74,6 kW 500–15.000 2.500–22.000 3.280.000 – 125.000.000 Lưu lượng nhỏ, sức cản rất lớn
Siêu cao áp inox 304 0,75–74,6 kW 500–15.000 2.500–10.000 8.200.000 – 340.000.000 Khí ẩm, ăn mòn, thực phẩm

Lưu lượng lớn nhất và cột áp lớn nhất là hai đầu của đường đặc tính, không đạt được cùng lúc.

Giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Mua từ 2 chiếc đã có chiết khấu; nhắn Zalo 0902.261.070 để nhận báo giá theo đúng mã và số lượng.

Ứng dụng

Có ba trường hợp không nên dùng dòng cao áp. Tuyến ống ngắn mà cần nhiều gió thì dòng trung áp tốn ít điện hơn. Khí nóng, hoặc cần đổi tốc độ bằng puly, thì chọn quạt ly tâm gián tiếp để motor nằm ngoài dòng khí. Xưởng không có ống, chỉ cần thay khí qua vách, thì không cần tới quạt ly tâm.

Cơ khí, hàn, cắt

Khói hàn, bụi cắt và bụi mài sinh ra ở nhiều vị trí cùng lúc. Mỗi vị trí cần một chụp hút, các nhánh gom về một đường ống chung nên tổng sức cản lớn. Dòng cao áp hợp với kiểu hệ này vì vừa đủ gió cho nhiều chụp vừa đủ áp cho ống nhiều nhánh. Nhóm xưởng này tập trung ở các khu công nghiệp Bắc Ninh và Hải Phòng.

Thực phẩm và vận chuyển khí động

Vận chuyển khí động là dùng dòng khí đẩy hạt, bột nhẹ đi trong ống. Lượng gió không lớn nhưng sức cản của ống dài và vật liệu trong ống rất cao, đúng vùng làm việc của dòng siêu cao áp. Khu vực tiếp xúc thực phẩm hoặc thường xuyên rửa xịt nên dùng bản inox 304 để tránh gỉ và dễ vệ sinh.

Lò đốt, cấp gió lò hơi

Gió cấp cho lò phải đi qua ống dẫn, ghi lò và lớp nhiên liệu, nên cần cột áp cao ở lưu lượng vừa phải. Dòng siêu cao áp vỏ thép đáp ứng kiểu tải này. Riêng phía hút khói nóng sau lò, nên chọn kiểu gián tiếp để motor không nằm trong dòng khí nóng.

Câu hỏi thường gặp

Giá quạt ly tâm cao áp bao nhiêu?

Giá trên web từ 2.300.000đ cho mã Soffnet CF-1.5A 0,37 kW tới 340.000.000đ cho bản inox 100 HP. Phần lớn mã vỏ thép dưới 32 triệu đồng. Giá đi theo dòng và vật liệu trước, công suất sau: cùng công suất, bản inox đắt gấp 2,5–2,7 lần bản thép. Giá chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.

Quạt ly tâm siêu cao áp dùng cho mục đích gì?

Dùng khi cần lưu lượng nhỏ nhưng phải thắng sức cản rất lớn: cấp gió cho lò đốt, lò hơi, vận chuyển hạt và bột bằng khí trong ống, hoặc hút tại một điểm ở xa qua đường ống dài và nhỏ. Nếu bạn cần nhiều gió qua tuyến ống vừa phải, dòng cao áp thường hợp hơn.

Làm sao để chọn đúng công suất quạt cao áp?

Chọn theo cột áp và lưu lượng cần, không chọn theo HP. Cùng 7,5 HP, mã cao áp cho 8.000 m³/h còn mã siêu cao áp cho 2.100 m³/h nhưng cột áp cao hơn, nên hai mã làm hai việc khác nhau. Bạn gửi sơ đồ tuyến ống và lưu lượng cần qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư tính cột áp và chọn mã.

Mua nhiều có được chiết khấu không?

Có. Mua từ 2 chiếc đã có mức chiết khấu riêng. Công trình và dự án có chính sách giá theo số lượng, bạn báo mã và số lượng cần để nhận báo giá cụ thể. Giá trên web là giá thiết bị tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.