
Quạt ly tâm trung áp
Quạt ly tâm trung áp 0,5–50 HP, lưu lượng tới 50.000 m³/h, cột áp tới 5.200 Pa, có bản inox. Giá từ 2.700.000đ, kỹ sư chọn mã miễn phí qua Zalo.
Quạt ly tâm trung áp hợp với hệ có đường ống nhưng tuyến ống không quá dài, nơi cần kéo đi nhiều khí hơn là cần sức đẩy thật mạnh. Ở cùng công suất motor, dòng trung áp cho lưu lượng lớn hơn dòng cao áp và đổi lại cột áp thấp hơn.
Tổng quan về cấu tạo và các nhánh ly tâm khác nằm ở trang quạt ly tâm công nghiệp. Danh mục trải từ 0,37 kW đến 37,3 kW (0,5–50 HP), có bản vỏ thép sơn tĩnh điện và bản inox 304.
Tóm tắt nhanh
- Dải thông số: 0,37–37,3 kW, lưu lượng 1.400–50.000 m³/h, cột áp tới 5.200 Pa tùy mã.
- Cùng 10 HP, mã trung áp cho 12.000 m³/h ở 2.500 Pa, mã cao áp cho 10.000 m³/h ở 3.700 Pa.
- Giá từ 2.700.000đ. Bản inox đắt khoảng 2,3 lần bản thép cùng cỡ, lưu lượng và cột áp không đổi.
- Mã 0,5–3 HP chạy được cả điện 220V lẫn 380V, mã từ 5,5 HP dùng điện 3 pha 380V.
- Bảo hành 12 tháng, bảo hành tại nhà.
Quạt ly tâm trung áp là gì
Quạt ly tâm trung áp là dòng quạt ly tâm cân bằng giữa lưu lượng và cột áp: ở cùng công suất, nó kéo được nhiều khí hơn dòng cao áp nhưng đẩy khí đi được quãng ngắn hơn.
Ở hàng SSB, cấp áp nhận ra qua vòng tua motor. Dòng trung áp dùng motor 4 cực quay khoảng 1.400 vòng/phút, dòng cao áp dùng motor 2 cực quay 2.800–2.900 vòng/phút. Với cùng cỡ cánh, motor quay nhanh hơn thì tạo cột áp cao hơn. Đây là cách phân của SSB. Hãng khác có thể chia theo số Pa, và dải Pa họ ghi cho "trung áp" lệch nhau khá xa, từ 300–3.000 Pa tới 500–5.000 Pa. Vì vậy nên đọc cột áp ghi trên đúng mã định mua.
Khác quạt hướng trục đẩy khí thẳng theo trục, quạt ly tâm hất khí ra vuông góc qua vỏ xoắn ốc, nhờ đó đủ sức đẩy khí qua đường ống. Danh mục có cả mã truyền động trực tiếp lẫn gián tiếp.
Trung áp hay cao áp: so trên cùng 10 HP
Hai mã Daisy dưới đây cùng dùng motor 10 HP. Điểm khác nằm ở vòng tua motor, nên mỗi mã mạnh ở một mặt:
| DYLT-4P-TA10 (trung áp) | DYLT-2P-10CA (cao áp) | |
|---|---|---|
| Lưu lượng | 12.000 m³/h | 10.000 m³/h |
| Cột áp | 2.500 Pa | 3.700 Pa |
| Vòng tua motor | khoảng 1.400 vòng/phút (4 cực) | 2.800–2.900 vòng/phút (2 cực) |
| Giá | 13.900.000đ | 11.600.000đ |
Cùng điện năng đầu vào, mã trung áp cho nhiều hơn 20% lưu lượng (12.000 so với 10.000 m³/h). Mã quạt ly tâm cao áp cho cột áp cao hơn 48% (3.700 so với 2.500 Pa).
Tuyến ống ngắn, ít co, cần hút đi nhiều khí thì chọn trung áp. Tuyến ống dài, nhiều nhánh rẽ, khí phải qua túi lọc thì chọn cao áp. Nếu chọn trung áp cho tuyến quá dài, quạt không thắng nổi sức cản và lưu lượng thực tụt xa con số trên giấy.
Lưu lượng, công suất và giá lấy theo thông số sản phẩm trên web. Cột áp và vòng tua lấy theo trang sản phẩm của đúng mã.
Bảng giá quạt ly tâm trung áp theo công suất
Trong dòng này, công suất tăng thì lưu lượng và cột áp tăng theo, nên bảng chia theo bậc công suất. Mỗi bậc có hai mức giá: bản vỏ thép sơn tĩnh điện và bản inox 304.
| Công suất | Lưu lượng (m³/h) | Cột áp lớn nhất theo mã (Pa) | Giá bản thép (VNĐ) | Giá bản inox (VNĐ) | Phù hợp với |
|---|---|---|---|---|---|
| 0,37 kW (0,5 HP) | 1.400 | 500 | 2.700.000 | 6.300.000 | Một chụp hút bếp nhỏ, hút mùi cục bộ, ống ngắn |
| 0,75–2,2 kW (1–3 HP) | 1.600–5.000 | 700–1.200 | 3.300.000 – 5.700.000 | 7.700.000 – 13.400.000 | Hút mùi, hơi dầu cho một khu bếp; hút khí thải một đến vài máy |
| 4,1–11,2 kW (5,5–15 HP) | 6.500–15.000 | 1.500–3.000 | 7.600.000 – 19.000.000 | 17.700.000 – 32.200.000 (5,5–10 HP) | Bếp công nghiệp nhiều chụp chung một tuyến, lò sấy, lò hơi, khí thải dây chuyền |
| 14,9–37,3 kW (20–50 HP) | 20.000–50.000 | 3.500–5.200 | 26.000.000 – 48.000.000 (20–40 HP) | 60.000.000 – 155.000.000 | Hệ trung tâm cả nhà máy: xử lý khí thải, tuyến ống dài |
Lưu lượng và cột áp trong bảng là mức lớn nhất ghi theo từng mã, và quạt không đạt cả hai mức cùng lúc. Tuyến ống càng cản nhiều thì lưu lượng thực càng giảm.
Giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Nhắn Zalo 0902.261.070 để nhận báo giá theo đúng mã và số lượng.
Chọn quạt hút ly tâm trung áp cho hệ của bạn
Lưu lượng cần bao nhiêu
Bắt đầu từ lượng khí phải hút đi mỗi giờ. Với chụp hút bếp hay chụp hút tại máy, lưu lượng tính theo kích thước miệng chụp. Với việc thay khí cho cả khu vực, xem cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng. Có con số rồi thì dò cột m³/h của bảng giá phía trên để khoanh ra một hoặc hai bậc công suất.
Tuyến ống dài bao nhiêu, mấy co
Ống càng dài, càng nhiều co, có thêm chụp hút hoặc bộ lọc thì quạt phải đẩy càng mạnh. Ghi lại chiều dài ống, số co, đường kính ống và vị trí chụp hút, rồi đối chiếu với cột áp của mã đang khoanh. Tuyến ống vượt sức trung áp thì chuyển sang dòng cao áp.
Nguồn điện xưởng đang có
Chọn theo hệ điện đang có sẵn tại vị trí lắp. Các mã từ 0,5 đến 3 HP chạy được cả điện 220V lẫn 380V, hợp với bếp nhà hàng hay xưởng nhỏ chỉ có điện một pha. Các mã từ 5,5 HP trở lên dùng điện 3 pha 380V, nên xưởng cần có sẵn nguồn 3 pha trước khi đặt.
Gửi lưu lượng cần, sơ đồ tuyến ống và loại khí qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư SSB đối chiếu cột áp và chọn mã miễn phí trong 15 phút.
Bản thép hay bản inox
Hai bản cùng cỡ có lưu lượng và cột áp như nhau. Khác biệt nằm ở vật liệu, và vật liệu quyết định quạt sống được trong môi trường nào:
- Vỏ xoắn ốc: tùy dòng. Bản thường làm bằng thép sơn tĩnh điện, bản TAIN làm bằng inox 304.
- Cánh quạt: bản TAIN dùng cánh inox 304, chịu được hơi ẩm và hơi hóa chất nhẹ đi qua liên tục.
- Động cơ: 100% lõi đồng.
- Truyền động: danh mục có cả mã truyền động trực tiếp lẫn gián tiếp, kỹ sư báo cụ thể theo mã khi tư vấn.
Bản inox đắt hơn bản thép khoảng 2,3–2,4 lần ở mọi cỡ. Ví dụ ở cỡ 10 HP: bản thép 13.900.000đ, bản inox 32.200.000đ, chênh 18.300.000đ cho cùng 12.000 m³/h và 2.500 Pa.
Khoản chênh đó chỉ đáng trả khi môi trường cần: khí ẩm, hơi hóa chất nhẹ, hoặc ngành thực phẩm cần vệ sinh bề mặt. Khí khô và sạch thì bản thép đủ dùng.
Ứng dụng
Bốn trường hợp nên chọn nhánh khác. Không có đường ống thì quạt hướng trục rẻ hơn cả tiền mua lẫn tiền điện. Tuyến ống dài qua túi lọc bụi cần dòng cao áp. Khói nóng nhiều dầu mỡ hoặc hút khói PCCC thuộc nhánh quạt ly tâm hút khói, còn hơi dung môi dễ cháy phải dùng nhánh phòng nổ.
Bếp công nghiệp
Chụp hút gom mùi và hơi dầu trên bếp nấu rồi dẫn theo ống ra mái. Tuyến ống bếp thường ngắn, ít co, nên trung áp cho nhiều gió hơn cao áp cùng công suất. Một khu bếp nhà hàng hợp với mã 1–3 HP, bếp ăn nhà máy nhiều chụp chung một tuyến lên tới 5,5–15 HP. Kỹ sư SSB khảo sát tận nơi tại Hà Nội và TP.HCM.
Lò sấy, lò hơi
Lò sấy cần cấp khí vào buồng sấy và hút khí ẩm, khí nóng ra liên tục qua ống ngắn. Lò hơi cần quạt cấp gió cho buồng đốt. Cả hai việc cần lưu lượng ổn định hơn là cột áp rất cao, đúng vùng của các mã 2–15 HP. Báo trước nhiệt độ khí đi qua quạt để kỹ sư chọn đúng bản.
Khí thải xưởng
Xưởng có nhiều máy sinh khí thải gom về một ống chung, rồi đưa ra ống xả hoặc hệ xử lý. Hệ gom cả dây chuyền dùng các mã 20–50 HP, lưu lượng 20.000–50.000 m³/h. Nhóm xưởng này tập trung ở các khu công nghiệp Bắc Ninh, Hải Phòng, Đồng Nai và TP.HCM.
Câu hỏi thường gặp
Quạt hút ly tâm trung áp có tốn điện không?
Điện tiêu thụ đi theo công suất motor, từ 0,37 kW ở mã 0,5 HP tới 37,3 kW ở mã 50 HP. Ví dụ mã 10 HP (khoảng 7,46 kW) chạy một ca 8 giờ tốn tối đa khoảng 60 kWh, tức khoảng 119.000đ theo giá điện sản xuất giờ bình thường 1.987 đ/kWh, chưa VAT. Muốn giảm tiền điện, chọn đúng cỡ theo tuyến ống thay vì mua dư một bậc.
Quạt trung áp có hút khói, khí thải được không?
Được, với khí thải ở nhiệt độ thường và hơi dầu nhẹ, ví dụ khí thải dây chuyền hay mùi bếp. Khói nóng nhiều dầu mỡ hoặc hút khói PCCC cho tòa nhà thì bạn nên chọn nhánh hút khói, vì dòng khí đó có yêu cầu riêng về chịu nhiệt.
Bảo hành bao lâu và bảo hành thế nào?
Hai dòng Daisy DYLT-4P-TA và DYLT-4P-TAIN bảo hành 12 tháng, bảo hành tại nhà: kỹ thuật xuống tận nơi, bạn không phải tháo quạt mang đi. Hết bảo hành vẫn có sẵn motor và linh kiện thay thế.
Mua số lượng có giảm giá không?
Có, từ 2 chiếc đã có mức chiết khấu. Dự án và đại lý có chính sách riêng. Bạn báo số lượng và mã cần mua qua Zalo 0902.261.070 để nhận giá.

