
Quạt hút ly tâm phòng nổ
Quạt ly tâm chống cháy nổ 750 W – 40 HP, 565–40.000 m³/h, cột áp tới 5.000 Pa, bản thép và inox 304. Giá từ 8.000.000đ, gửi lưu lượng để chọn mã.
Quạt ly tâm phòng nổ dùng cho khu vực có hơi dung môi hoặc khí dễ cháy khi dòng khí đó phải đi qua chụp hút, đường ống hoặc bộ lọc rồi mới ra ngoài. Nếu chỉ cần hút xuyên vách, không có ống, loại hướng trục làm cùng việc với giá và tiền điện thấp hơn.
Danh mục này là một nhánh của quạt ly tâm công nghiệp, gồm hai vật liệu là thép sơn tĩnh điện và inox 304, công suất từ 750 W tới 40 HP, lưu lượng 565–40.000 m³/h. Toàn bộ hàng chạy điện 3 pha.
Tóm tắt nhanh
- Lưu lượng 565–40.000 m³/h, cột áp lớn nhất theo từng mã từ khoảng 300 Pa ở cỡ nhỏ tới 5.000 Pa ở mã 40 HP.
- Cùng mã, bản inox 304 đắt hơn bản thép 1,8 đến 2 lần: mã 1 HP là 23.100.000đ so với 12.300.000đ.
- Cùng 1.600 m³/h, bản ly tâm dùng motor 1 HP, bản hướng trục phòng nổ chỉ 135 W. Không có ống thì đừng trả khoản chênh này.
- Toàn bộ chạy điện 3 pha, bảo hành 12 tháng tại nhà, đầy đủ CO/CQ, ISO, TCVN.
Quạt ly tâm phòng nổ là gì
Đây là quạt ly tâm có motor và vỏ chế tạo theo yêu cầu phòng nổ, dùng để hút hơi dung môi, khí dễ cháy qua chụp hút và đường ống mà bản thân quạt không thành nguồn phát tia lửa. Cánh và vỏ xoắn ốc tạo cột áp, motor phòng nổ giữ an toàn cho khu vực.
Khác quạt hướng trục vốn đẩy khí thẳng theo trục, cho lưu lượng lớn với cột áp thấp, loại ly tâm hất khí ra theo phương vuông góc với trục rồi dồn theo vỏ xoắn ốc ra miệng thổi. Nhờ đó nó đẩy được khí qua ống dài, nhiều co và qua bộ lọc. Cùng là thiết bị cho môi trường khí cháy, trang quạt hút phòng nổ là loại cánh hướng trục lắp xuyên tường; trang đó cũng giải thích khu vực nào bắt buộc dùng thiết bị phòng nổ và cách đọc ký hiệu chống nổ trên tem motor.
Theo cách phân cấp áp của SSB, toàn bộ hàng ở đây chạy motor 4 cực, khoảng 1.400–1.450 vòng/phút, thuộc nhóm trung áp. Cùng cỡ cánh, motor 2 cực quay 2.800–2.900 vòng/phút đẩy được cột áp cao hơn, nhưng hiện chưa có bản 2 cực phòng nổ. Đây là quy ước phân loại của SSB, hãng khác có thể phân theo số Pa.
Ly tâm hay hướng trục phòng nổ: chọn theo đường đi của khí
Các trang bán hàng thường liệt kê hai loại cạnh nhau mà không nói khi nào dùng loại nào. Cách chọn dựa vào đường đi của khí từ chỗ phát sinh tới chỗ xả.
| Tình huống | Loại nên dùng | Lý do |
|---|---|---|
| Thông gió chung cho cả gian, quạt đặt trên vách và thổi thẳng ra ngoài | Hướng trục phòng nổ | Không có ống, sức cản thấp; lưu lượng lớn với motor nhỏ |
| Hút tại nguồn qua chụp hút đặt sát bồn trộn, tủ pha chế | Ly tâm phòng nổ | Chụp hút và đoạn ống nối tạo sức cản mà cánh hướng trục không thắng được |
| Khí phải đi qua ống dài, nhiều co, lên mái mới xả | Ly tâm phòng nổ | Mỗi đoạn ống và mỗi co cộng thêm tổn thất áp |
| Khí phải qua bộ lọc hoặc tháp xử lý trước khi xả | Ly tâm phòng nổ | Lớp lọc cản dòng khí mạnh nhất trong cả tuyến |
Hai loại có thể cùng có mặt trong một nhà máy: hướng trục cho thông gió chung của kho, ly tâm cho từng điểm hút tại nguồn. Cơ chế và chi phí vận hành của hai loại cánh được so chi tiết trong bài so sánh quạt ly tâm và quạt hướng trục.
Cấu tạo
Vỏ xoắn ốc và khung
Vỏ có dạng xoắn ốc, tiết diện mở rộng dần về phía miệng thổi để đổi vận tốc khí thành áp. Vật liệu tùy dòng: thép sơn tĩnh điện cho bản tiêu chuẩn, inox 304 cho dòng DYLT-4P-PN-IN. Khung đỡ và chân đế liền với vỏ để đặt quạt trên sàn hoặc trên giá.
Cánh
Cánh nằm trong vỏ, quay quanh trục và hất khí ra ngoài theo phương hướng kính. Vật liệu cánh cũng tùy dòng, đi cùng vật liệu vỏ: bản inox dùng cánh inox để chịu hơi ăn mòn đi qua.
Motor
Motor dây quấn 100% lõi đồng, loại phòng nổ, 4 cực, khoảng 1.400–1.450 vòng/phút (vòng tua của motor). Hàng có đầy đủ CO/CQ, ISO, TCVN. Motor và hộp đấu nối là hai điểm có điện trên quạt, nên yêu cầu phòng nổ tập trung ở hai chỗ này.
Truyền động
Danh mục có cả hai kiểu truyền động: trực tiếp, cánh gắn thẳng vào trục motor; và gián tiếp, motor kéo cánh qua puly và dây đai. Với kiểu gián tiếp, tốc độ cánh đi theo tỉ số puly chứ không bằng vòng tua motor. Tiêu chí chọn giữa hai kiểu đã có ở trang tổng của nhóm ly tâm.
Các dòng và bảng giá quạt ly tâm phòng nổ
Ba dòng dưới đây khác nhau ở cỡ và vật liệu. Hai dòng Daisy trùng nhau về lưu lượng và cột áp theo từng mã, chỉ khác vật liệu và giá.
| Dòng | Công suất | Lưu lượng (m³/h) | Cột áp lớn nhất theo mã | Khoảng giá (VNĐ) | Phù hợp với |
|---|---|---|---|---|---|
| Shoohan PVC | 750 W – 1,1 kW | 565–3.922 | 294–531 Pa | 8.000.000 – 10.150.000 | Chụp hút tại chỗ, tủ hút phòng thí nghiệm, tuyến ống ngắn |
| Daisy DYLT-4P-PN (thép sơn tĩnh điện) | 1 – 40 HP | 1.600–40.000 | 700–5.000 Pa | 12.300.000 – 120.000.000 | Xưởng, kho dung môi có tuyến ống vừa và dài, hơi không ăn mòn |
| Daisy DYLT-4P-PN-IN (inox 304) | 1 – 40 HP | 1.600–40.000 | 700–5.000 Pa | 23.100.000 – 245.000.000 | Hơi hóa chất ăn mòn, môi trường ẩm, xưởng dược |
Cột áp ghi trong bảng là mức lớn nhất của từng mã. Ở mức lưu lượng lớn nhất, quạt không đồng thời đạt cột áp lớn nhất, nên khi chọn phải đối chiếu cả hai con số với tuyến ống thật.
Shoohan PVC: cỡ nhỏ, tuyến ống ngắn
PVC là tên dòng của Shoohan, không phải vật liệu vỏ. Dòng này xuất xứ Trung Quốc, motor 750 W hoặc 1,1 kW, hợp với một chụp hút đơn hoặc một tủ hút có đoạn ống ngắn. Cột áp dưới 550 Pa nên không đủ cho tuyến ống dài hay có bộ lọc.
Daisy DYLT-4P-PN: thép sơn tĩnh điện, đủ cỡ 1–40 HP
Dòng sản xuất tại Việt Nam, trải từ 1 HP cho một điểm hút tới 40 HP cho hệ hút trung tâm. Khi hơi dung môi không ăn mòn kim loại, nên chọn dòng này trước: cùng lưu lượng và cột áp, giá chỉ khoảng một nửa bản inox.
Daisy DYLT-4P-PN-IN: bản inox 304
Cùng dải cỡ, cùng lưu lượng và cột áp như bản thép, khác ở vỏ và cánh inox 304. Chỉ đáng khoản chênh khi dòng khí mang hơi axit, hơi kiềm, độ ẩm cao, hoặc khi xưởng cần bề mặt thiết bị dễ vệ sinh.
Giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Gửi lưu lượng cần, sơ đồ tuyến ống và loại hơi khí qua Zalo 0902.261.070 để nhận báo giá theo đúng mã.
Cách chọn quạt hút ly tâm phòng nổ theo lưu lượng và cột áp
Lưu lượng trước, cột áp sau
Lưu lượng là lượng khí quạt phải kéo mỗi giờ để giữ nồng độ hơi dưới ngưỡng cháy tại điểm hút. Cột áp là sức đẩy cần để khí đi hết tuyến ống, qua co, qua lọc. Trên cùng một quạt, hai con số này đi ngược nhau: mã Shoohan PVC-4A cho 2.125 m³/h khi cột áp là 531 Pa, nhưng khi kéo lên 3.922 m³/h thì cột áp chỉ còn 349 Pa.
Ví dụ một xưởng pha chế hóa chất cần hút 5.000 m³/h tại các tủ hút, dẫn qua ống và một bộ lọc rồi xả lên mái. Giả định tổn thất của cả tuyến tính ra khoảng 1.000 Pa. Con số này chỉ để minh họa; cách tính tổn thất cho tuyến ống thật cần kỹ sư đo theo sơ đồ.
- Shoohan PVC-4A: tối đa 3.922 m³/h, thiếu lưu lượng, loại.
- Daisy DYLT-4P-03PN (3 HP): ghi 5.000 m³/h và 1.200 Pa, dư khoảng 200 Pa so với giả định. Giá 19.000.000đ bản thép, 33.000.000đ bản inox.
- Vì 5.000 m³/h và 1.200 Pa là hai mức lớn nhất, không đạt cùng lúc, biên 200 Pa là mỏng. Nếu tuyến ống thật có thêm co hoặc lọc bẩn dần, mã DYLT-4P-5.5PN (5,5 HP, 6.500 m³/h, 1.500 Pa, 23.000.000đ bản thép) cho thêm biên, đổi lại đắt hơn 4.000.000đ.
Lưu lượng và giá lấy từ thông số sản phẩm trên web. Cột áp lấy từ trang sản phẩm cùng mã trên hệ thống web của SSB.
Thép hay inox: chênh 1,8 đến 2 lần
| Mã (cùng lưu lượng, cột áp) | Bản thép | Bản inox 304 | Chênh |
|---|---|---|---|
| 1 HP · 1.600 m³/h · 700 Pa | 12.300.000đ | 23.100.000đ | 1,88 lần |
| 10 HP · 12.000 m³/h · 2.500 Pa | 39.000.000đ | 69.000.000đ | 1,77 lần |
| 40 HP · 40.000 m³/h · 5.000 Pa | 120.000.000đ | 245.000.000đ | 2,04 lần |
Hơi dung môi khô như hơi xăng, hơi sơn gốc dầu thường không ăn mòn lớp thép sơn tĩnh điện, nên bản thép là đủ. Hơi axit, hơi kiềm hoặc không khí ẩm liên tục làm tróc sơn và rỉ vỏ, cánh; khi đó khoản chênh gần gấp đôi mua được tuổi thọ thiết bị.
Không có khí cháy thì không cần phòng nổ
Nhiều tuyến hút bụi, hút khói cũng cần cột áp cao nhưng không có hơi hay khí cháy. Những tuyến đó dùng quạt ly tâm cao áp thường: mã DYLT-2P-10CA cho 10.000 m³/h, 3.700 Pa với giá 11.600.000đ, trong khi mã phòng nổ DYLT-4P-10PN cho 12.000 m³/h, 2.500 Pa ở mức 39.000.000đ. Chỉ trả cho cấu tạo phòng nổ khi khu vực thật sự có chất cháy dạng hơi, khí hoặc bụi.
Ứng dụng
Ba môi trường dưới đây là nơi hàng ly tâm phòng nổ được hỏi nhiều nhất. Không dùng danh mục này cho thông gió xuyên vách không có ống (hướng trục rẻ hơn), cho tuyến hút không có chất cháy (ly tâm thường là đủ), hay để hút khói khi đã có cháy (đó là thiết bị khác).
Phòng thí nghiệm, xưởng hóa chất và dược
Tủ hút, bồn trộn và khu pha chế thải hơi dung môi ngay tại chỗ, cần chụp hút sát nguồn rồi dẫn ống ra ngoài. Cỡ nhỏ Shoohan hợp với một tủ hút đơn; hệ nhiều tủ gom về một ống chính thì chọn dòng Daisy. Hơi axit hoặc kiềm nên đi bản inox 304. Nhóm xưởng này có mặt dày ở Bắc Ninh, Hưng Yên và TP.HCM.
Kho xăng dầu và gas
Kho nhiên liệu, khu sang chiết và phòng đặt bình gas cần kéo hơi ra khỏi vùng đọng thấp rồi xả lên cao, xa nguồn nhiệt. Khi điểm xả nằm xa điểm hút và phải đi ống, ly tâm phòng nổ thay cho quạt vách. Hơi xăng dầu không ăn mòn thép, nên bản thép sơn tĩnh điện thường là đủ.
Hút bụi dễ cháy: gỗ, nhựa, bột
Bụi gỗ mịn, bụi nhựa và bột khô có thể cháy nổ khi lơ lửng trong không khí ở nồng độ đủ cao. Yêu cầu chống nổ cho bụi khác yêu cầu cho khí, nên khi đặt hàng phải khai rõ loại bụi và hệ lọc đi kèm để SSB đối chiếu hồ sơ của từng mã. Không suy ra mã nào đạt chuẩn cho bụi chỉ vì nó đạt cho hơi dung môi.
Câu hỏi thường gặp
Quạt ly tâm phòng nổ khác loại hướng trục ở đâu?
Khác ở loại cánh và đường đi của khí. Loại ly tâm tạo cột áp đủ đẩy khí qua chụp hút, ống dài và bộ lọc. Loại hướng trục lắp xuyên vách, cho lưu lượng lớn với motor nhỏ nhưng cột áp thấp. Có ống thì chọn ly tâm, không có ống thì chọn hướng trục.
Loại ly tâm có tốn điện hơn loại hướng trục không?
Có, ở cùng lưu lượng. Cùng 1.600 m³/h, mã DYLT-4P-01PN dùng motor 1 HP (khoảng 0,75 kW), trong khi mã hướng trục phòng nổ TSBF3-4 chỉ dùng 135 W, chênh khoảng 5,5 lần. Phần điện chênh đó mua được 700 Pa cột áp. Không cần đẩy khí qua ống thì bạn đang trả tiền điện cho thứ không dùng tới.
Bảo hành bao lâu, bảo hành ở đâu?
12 tháng cho cả ba dòng, bảo hành tại nhà: kỹ thuật xuống tận nơi lắp đặt, bạn không phải tháo quạt mang đi. Hết bảo hành vẫn có sẵn motor và linh kiện cùng đời.
Quạt ly tâm phòng nổ chạy điện gì?
Toàn bộ danh mục chạy điện 3 pha, không có bản 1 pha. Kiểm tra hệ điện tại vị trí lắp trước khi chốt mã.
Cần chọn mã cho một tuyến hút cụ thể, gửi lưu lượng, chiều dài ống, số co, loại hơi khí hoặc loại bụi qua Zalo hoặc hotline 0902.261.070. Kỹ sư của SSB Electric đối chiếu cột áp với tuyến ống và báo lại mã phù hợp cùng giá.


