Quạt treo phun sương đĩa xoay Soffnet FB6
-18%GIẢM

Quạt treo phun sương đĩa xoay Soffnet FB6

Thương hiệu: Soffnet
Mã SP: FB6
Tình trạng: Còn hàng
3.900.000 ₫4.300.000 ₫
Mã Sản Phẩm:

Thông số sản phẩm

Bảo Hành12 tháng
Công Suất238W (0.238kW)
Điện áp1 Pha
Kích Thước650mm
Lưu Lượng Gió12.600m3/h
Xuất XứTrung Quốc
Số lượng:
Hotline0902.261.070Zalo0902.261.070

Thông tin chi tiết sản phẩm

Trưa hè, xưởng mái tôn hay sân quán ăn hầm nóng nhất trong ngày. Đó lại là không gian mở hoặc cửa ra vào liên tục, lắp điều hòa thì hơi lạnh thoát ra ngoài gần hết. Quạt thường chỉ thổi lại khối khí nóng sẵn có, người đứng trước quạt vẫn thấy hầm.

Quạt treo phun sương đĩa xoay Soffnet FB6 giải bài toán này bằng cách đưa hơi nước vào luồng gió để hạ nhiệt chính luồng gió đó. Dòng này có 2 mã 650 mm và 750 mm, lưu lượng 12.600 và 17.400 m³/h, chạy điện 1 pha 220V, chỉnh bằng tuốc năng.

SSB Electric phân phối chính hãng quạt treo phun sương đĩa xoay Soffnet FB6, xuất xứ Trung Quốc, bảo hành 12 tháng. Trong bài viết này, chúng tôi phân tích cấu tạo, đặc điểm nổi bật và ứng dụng thực tế của FB6.

Cấu tạo quạt treo phun sương Soffnet FB6

FB6 gồm bốn cụm. Vỏ motor, ngàm treo tường và lồng bảo vệ làm bằng hợp kim sơn tĩnh điện. Bộ cánh gồm 3 cánh hợp kim, quay nhờ motor quấn dây 100% lõi đồng. Cụm phun sương đĩa xoay đặt trước mặt cánh, còn tuốc năng đảm nhận chỉnh tốc độ và đảo gió.

Vỏ, ngàm treo và lồng bảo vệ hợp kim sơn tĩnh điện

Quạt phun sương làm việc trong hơi ẩm do chính nó tạo ra, nên phần vỏ phải chịu nước bám suốt ca chạy. Vỏ motor, ngàm bắt tường và lồng bảo vệ của FB6 làm bằng hợp kim, phủ sơn tĩnh điện. Lớp sơn tĩnh điện bám kín bề mặt kim loại sau khi sấy, bền hơn sơn phun thường ở chỗ hay đọng nước. So với vỏ nhựa, khung hợp kim cứng hơn và không giòn dưới nắng, nên ngàm treo giữ quạt ổn định khi đảo gió lâu ngày.

Cánh quạt hợp kim 3 cánh

Ba cánh làm bằng hợp kim, bản rộng, cân bằng động trước khi lắp. Loại 3 cánh bản rộng ưu tiên lưu lượng, trong khi loại 5 cánh ưu tiên gió đều và êm. Với quạt phun sương, lưu lượng quyết định sương bay được bao xa trước khi bay hơi, thay vì rơi ngay dưới chân tường. So với cánh nhựa cùng cỡ, cánh hợp kim ít vênh hơn sau nhiều lần dính nước rồi khô.

Motor 100% lõi đồng

Motor dùng dây quấn 100% lõi đồng, công suất 238 W ở mã 650 mm và 280 W ở mã 750 mm. Đồng có điện trở suất thấp hơn nhôm, nên ở cùng công suất cuộn dây sinh nhiệt ít hơn và tản nhiệt nhanh hơn. Quạt chạy liên tục nhiều giờ trong môi trường ẩm, nên cuộn dây mát giúp motor lõi đồng bền hơn loại lõi nhôm.

Cụm phun sương đĩa xoay và tuốc năng

Nước dẫn tới một đĩa quay đặt trước cánh. Lực ly tâm văng nước ra mép đĩa và xé thành hạt nhỏ, luồng gió phía sau đẩy hạt sương ra khỏi quạt. Kiểu béc phun tạo sương bằng áp lực nước qua lỗ nhỏ, còn đĩa xoay tạo sương bằng lực quay nên ít bị tắc hơn khi nước có cặn. FB6 nhận nước theo hai cách: đấu thẳng ống nước có sẵn, hoặc dùng bình chứa khi vị trí lắp không có đường nước. Tuốc năng trên thân dùng để chỉnh tốc độ và bật đảo gió để sương phủ đều một khoảng rộng.

Đặc điểm nổi bật của Soffnet FB6

FB6 là quạt làm mát cho không gian mở và bán mở, nơi máy lạnh không giữ được hơi lạnh.

Hạ nhiệt luồng gió bằng hơi nước

Sương từ đĩa xoay bay hơi trong luồng gió và hấp thụ nhiệt từ không khí, nên gió ra khỏi FB6 mát hơn khối khí xung quanh. Mức công suất 238–280 W chỉ bằng một phần nhỏ so với máy lạnh phục vụ cùng khu vực, và quạt vẫn chạy hiệu quả khi cửa xưởng mở suốt ca.

Nguồn nước linh hoạt: ống nước hoặc bình chứa

Ở xưởng có sẵn đường nước, đấu ống trực tiếp giúp quạt chạy cả ca mà không phải châm nước. Ở sân quán hay khu sự kiện không có vòi gần, bình chứa cho phép lắp ngay mà không phải kéo đường ống. So với hệ phun sương cố định phải đi ống và đặt bơm, FB6 lắp và dời vị trí nhanh hơn nhiều, không để lại phần cải tạo khi chuyển đi.

Treo tường, tuốc năng đảo gió

So với quạt đứng cùng đường kính, bản treo tường không chiếm mặt sàn và không có cột trụ vướng lối đi. Quạt treo cao thổi sương từ trên xuống, phủ rộng hơn quạt đặt sàn vốn tạt ngang vào một khu. FB6 là dòng quạt treo tường công nghiệp: chỉnh bằng tuốc năng trên thân, không dùng điều khiển từ xa, nên cơ cấu đơn giản và ít hỏng vặt trong môi trường ẩm.

Bảng giá chi tiết các mã Soffnet FB6

Dưới đây là bảng giá, công suất và lưu lượng gió các mã Soffnet FB6:

Mã sản phẩm Đường kính Công suất Lưu lượng gió (m³/h) Giá bán (VNĐ)
Soffnet FB6-65 650 mm 238 W 12.600 3.900.000
Soffnet FB6-75 750 mm 280 W 17.400 4.200.000

Cả hai mã dùng điện 1 pha 220V, bảo hành 12 tháng. Giá trong bảng là giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Gửi số lượng và diện tích khu vực cần làm mát qua Zalo 0902.261.070 để nhận báo giá đúng cho trường hợp của bạn.

Ứng dụng của quạt phun sương Soffnet FB6

FB6 phát huy ở không gian thoáng, nơi sương có chỗ bay hơi. Phòng kín có điều hòa hoặc hành lang hẹp kín gió thì không nên lắp: hơi nước không thoát được, độ ẩm tăng làm không khí bí hơn và sương đọng thành nước trên nền.

Nhà xưởng may, cơ khí

Xưởng may ở Bình Dương, Long An hay xưởng cơ khí ven Hà Nội thường là nhà mái tôn, công nhân đứng cố định tại chuyền hoặc máy suốt ca. Treo FB6 dọc tường bao, hướng gió theo dãy chuyền, người làm việc nhận luồng gió mát trực tiếp mà không cần làm mát cả khối không khí trong xưởng. Mã 750 mm hợp với dãy chuyền dài. Khu có máy điện tử nhạy ẩm hoặc vải thành phẩm thì nên đặt quạt xa khu đó.

Quán ăn, cà phê sân vườn

Khu ngoài trời của quán ăn và cà phê chỉ có mái che chắn nắng, không giữ được hơi mát. Khách ngồi cố định một chỗ, nên luồng gió có sương thổi qua dãy bàn thấy rõ tác dụng nhất vào buổi trưa. Treo FB6 lên cột hoặc tường bao thì mặt sân còn trọn cho bàn ghế.

Nhà kho, bãi xe và khu sự kiện

Nhà kho mở cửa bốc xếp, bãi giữ xe có mái và gian hàng hội chợ đều đông người nhưng không kín. Mái tôn hấp nhiệt cộng nhiệt tỏa từ người khiến không khí ngột ngạt. FB6 lắp lên cột hoặc khung sẵn có và tháo ra nhanh khi kết thúc sự kiện.

Cần chọn cỡ quạt và bố trí vị trí treo theo diện tích thực tế, xem thêm dải quạt công nghiệp của SSB Electric hoặc nhắn Zalo 0902.261.070 để kỹ sư gợi ý số lượng và vị trí lắp.