Tin tức

Quạt hút công nghiệp 1400×1400: cùng một dải lưu lượng, giá chênh hơn hai lần

12/09/2026Phạm Thanh Hải

Quạt hút công nghiệp 1400x1400: chọn mã nào | SSB Electric

Phần lớn quạt bán dưới tên quạt hút công nghiệp 1400×1400 chính là hàng mang nhãn 1380×1380. Hai con số lệch nhau 20 mm, người bán quen làm tròn lên, và bạn tra số nào thì ra nhóm hàng đó. Cả nhóm cho khoảng 44.000 đến 46.000 m³/h với motor 1.100 W, gần như không mã nào hụt so với mã nào.

Chỗ chênh nằm ở giá. Cùng khoảng 44.500 m³/h, giá trải từ 3.300.000đ tới 7.720.000đ. Và các mã ghi đúng chữ “1400×1400” trên nhãn lại nằm ở đỉnh của dải giá đó. Ai lọc theo đúng con số 1400 mà không nhìn sang 1380 thì đang tự giới hạn mình vào phần đắt nhất của cùng một lượng gió.

Bài này cho bạn bảng mã thật của cả nhóm khổ lớn, phần chênh giá đổi được cái gì, trần lưu lượng của khung này nằm ở đâu, và mốc so với cỡ kề dưới.

Tóm tắt nhanh
– Nhãn 1400x1400 và nhãn 1380x1380 phục vụ cùng một dải lưu lượng. Đối chiếu bằng m³/h, đừng đối chiếu bằng tên gọi.
– Cả nhóm chạy motor 1.100 W và cho 44.000 đến 46.000 m³/h. Chênh lệch sức gió trong nhóm chỉ khoảng 4,5%.
– Cùng khoảng 44.500 m³/h, giá đi từ 3.300.000đ tới 7.720.000đ, tức chênh 2,34 lần.
– Trần của khung 1380 và 1400 là 46.000 m³/h. Muốn hơn phải bước sang nhãn 1460 hoặc 1530.
– Cùng dòng HSW-1380, bản 3 pha rẻ hơn bản 1 pha 370.000đ mà lưu lượng y hệt.

Quạt hút công nghiệp 1400×1400 và 1380x1380x400 là cùng một chiếc

Bạn gõ “1400×1400” và gõ “quạt hút công nghiệp 1380x1380x400” sẽ ra cùng một tập trang bán hàng. Có trang còn đặt tiêu đề là 1400×1400 trong khi đường dẫn của chính nó ghi 1380×1380. Đó là cách thị trường gọi tên.

1400 là con số làm tròn của 1380. Lệch 20 mm trên một cạnh dài gần một mét rưỡi, nên người bán và người mua đều gọi cho gọn. Bên cạnh đó vẫn có những mã mà hệ thống ghi đúng nhãn 1400×1400. Hai nhóm tồn tại song song, phục vụ cùng một bài toán, và chỉ khác nhau ở chỗ ai in con số nào lên nhãn.

Khi tra hàng: tra cả hai con số, và so bằng lưu lượng chứ đừng so bằng tên. Một mã ghi 1380 với 44.500 m³/h và một mã ghi 1400 với 44.500 m³/h là hai lựa chọn ngang nhau về sức gió.

Khi đo tường: con số trên nhãn là số đo miệng quạt, không phải số đo khung phủ bì. Trước khi khoan, lấy số đo thật của đúng mã bạn định mua. Phần quy tắc chừa ô chờ nằm ở bài kích thước quạt hút công nghiệp.

Ở khổ này bạn cũng không có lựa chọn nào khác ngoài quạt vuông. Quạt thông gió tròn hết cỡ ở 925 mm, và nó chỉ có lưới bảo vệ mặt trước chứ không có cửa chớp tự đóng khi quạt ngừng chạy. Với vị trí đầu hồi hứng mưa tạt, đó là khác biệt đáng kể.

Quạt hút công nghiệp 1400×1400 có những mã nào

Các trang bán hàng thường chỉ đưa đúng một model và đúng một con số 44.500 m³/h, khiến người đọc tưởng cỡ này chỉ có một lựa chọn. Thực tế trên hệ thống sản phẩm, cả nhóm khổ lớn trải qua bốn nhãn cỡ.

Nhãn cỡ Công suất (W) Lưu lượng (m³/h) Giá (đ)
Daisy-1380 1380×1380 1.100 44.500 3.300.000
DYV-1380IN 1380×1380 1.100 44.500 3.400.000
SHRV-1380 1380×1380 1.100 44.500 3.800.000
LF1380 1380×1380 1.100 46.000 4.000.000
HSW-1380 bản 3 pha 1380×1380 1.100 44.000 4.390.000
AFK1380 truyền động dây curoa 1380×1380 1.100 44.000 4.650.000
HSW-1380 bản 1 pha 1380×1380 1.100 44.000 4.760.000
DFC-138 composite 1380×1380 1.100 45.000 5.600.000
V1380S 1380×1380 1.100 44.500 6.800.000
iFan-54A 1400×1400 1.100 44.500 7.280.000
14C hai mặt lưới 1400×1400 1.100 44.500 7.720.000
CPS 1460 composite 1460×1460 1.100 45.000 5.000.000
DHF-1460 composite 1460×1460 1.100 44.500 5.200.000
146A dạng loa 1460×1460 1.100 44.500 7.280.000
DHF-1460GTS 1460×1460 1.100 62.000 7.300.000
AFK1530 truyền động dây curoa 1530×1530 1.500 55.800 5.120.000

Giá trong bảng là giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt.

Đọc dọc cột công suất sẽ thấy toàn bộ nhóm, trừ AFK1530, đều chạy đúng 1.100 W, và lưu lượng nằm gọn trong 44.000 đến 46.000 m³/h. Khoảng chênh trong nhóm chính vỏn vẹn 4,5%. Đây là chỗ khổ lớn khác hẳn các cỡ nhỏ, nơi hai chiếc quạt cùng khung có thể chênh lưu lượng vài lần.

Đứng ngoài dải đó là DHF-1460GTS và AFK1530, cả hai đều mang nhãn cỡ khác. Phần sau nói riêng về chúng.

Toàn bộ dòng khổ lớn nằm trong danh mục quạt thông gió vuông, nơi có cả nhánh tôn mạ kẽm, nhánh inox và nhánh composite.

Cần đối chiếu đúng mã cho ô chờ và nguồn điện xưởng đang có? Gửi số đo ô chờ và loại điện qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư lọc giúp danh sách mã vừa trong 15 phút.

Cùng 44.500 m³/h, giá chênh 2,34 lần

Khi các mã cho cùng một con số lưu lượng, câu hỏi chuyển sang chuyện khác: trả thêm tiền thì được thêm cái gì.

Lấy hai đầu của dải. Daisy-1380 ở mức 3.300.000đ cho 44.500 m³/h. Mã 14C hai mặt lưới ở mức 7.720.000đ, cũng cho 44.500 m³/h. Chênh 4.420.000đ, tức 2,34 lần, mà con số lưu lượng không nhích thêm mét khối nào.

Phần chênh đó đi vào những thứ nằm ngoài cột m³/h. Nhìn theo bảng trên, các mã ở nửa giá cao đều gắn với một trong ba thứ: kết cấu bảo vệ dày hơn (bản hai mặt lưới), khung composite thay vì tôn mạ kẽm, hoặc cơ cấu truyền động dây curoa thay vì motor gắn thẳng trục. Môi trường lắp quyết định thứ nào trong ba thứ đó đáng tiền với bạn, và đó là phần cần trao đổi theo từng trường hợp chứ không có đáp án chung.

Một điểm dễ bị bỏ qua: các mã mang đúng nhãn 1400×1400 nằm ở vị trí đắt nhất nhóm, 7.280.000đ và 7.720.000đ. Nếu bạn lọc hàng theo đúng chữ “1400” thì danh sách hiện ra sẽ chỉ còn phần đỉnh giá, trong khi cùng 44.500 m³/h vẫn có bản 3.300.000đ nằm ở nhãn 1380 ngay bên cạnh.

Cùng 44.500 m3/h: nhãn 1380x1380 giá 3,3 triệu, nhãn 1400x1400 giá 7,72 triệu

Quạt thông gió công nghiệp 1400×1400 dùng 1 pha hay 3 pha

Ở khổ này có sẵn cả hai. Bảng trên có bản 1 pha, bản 3 pha, và cả bản ghi 220V/380V.

Dòng HSW-1380 bán song song hai bản cùng thông số, nên so được trực tiếp:

Bản Công suất (W) Lưu lượng (m³/h) Giá (đ)
HSW-1380 bản 1 pha 1.100 44.000 4.760.000
HSW-1380 bản 3 pha 1.100 44.000 4.390.000

Cùng motor, cùng lưu lượng, bản 3 pha rẻ hơn 370.000đ. Đây là hiện trạng giá của đúng một dòng sản phẩm ở đúng khổ này, không phải quy luật của ngành, và cũng không có nghĩa bản 3 pha khỏe hơn. Hai bản cho cùng một con số.

Việc chọn số pha không đi theo kích thước quạt mà đi theo hệ điện xưởng bạn đang có. Xưởng chỉ kéo được 220V thì bản 1 pha là lựa chọn duy nhất, kể cả khi nó đắt hơn vài trăm nghìn. Phần cân nhắc đầy đủ giữa hai loại nguồn nằm ở trang quạt hút công nghiệp.

Muốn hơn 46.000 m³/h thì còn đường nào

Trong khung 1380 và 1400, mã khỏe nhất là LF1380 với 46.000 m³/h, và đó là trần của khung. Thêm tiền ở đây không mua được thêm gió, chỉ đổi được sang cấu hình khác.

Vượt qua mốc đó thì phải đổi sang nhãn cỡ lớn hơn:

  • DHF-1460GTS: 62.000 m³/h, vẫn ở mức 1.100 W, giá 7.300.000đ. Quy ra tỷ lệ là 56 m³/h mỗi W, so với khoảng 40 m³/h mỗi W của phần còn lại trong nhóm. Đây là con số đo được của riêng mã này, không suy rộng ra cả nhánh.
  • AFK1530: 55.800 m³/h ở 1.500 W, giá 5.120.000đ. Đây là bản truyền động dây curoa, và nhảy khỏi mức công suất 1.100 W của phần còn lại trong nhóm.

Các mã này đòi ô chờ rộng hơn hẳn, nên chúng chỉ là phương án khi phần xây dựng còn sửa được. Cơ chế truyền động dây curoa được gì và mất gì so với motor gắn thẳng trục thì nằm ở bài quạt thông gió vuông truyền động gián tiếp, ở đây chỉ nêu con số.

Cỡ 1400 so với 1200×1200 và 1000×1000

Đây là ba bậc liền nhau của cùng một thang, và bước giữa chúng không đều.

Nhóm cỡ Lưu lượng (m³/h) Công suất (W) Giá (đ)
1000×1000 23.000 – 30.000 550 – 750 2.850.000 – 5.290.000
1200 đến 1300 37.000 – 40.000 750 – 1.100 3.200.000 – 6.920.000
1380 đến 1530 44.000 – 62.000 1.100 – 1.500 3.300.000 – 7.720.000

Từ nhóm 1200 lên nhóm 1380, lưu lượng đi từ 37.000 lên 44.500 m³/h, hơn 20%. Cùng lúc đó công suất motor nhảy từ 750 W lên 1.100 W, tức hơn 47%. Còn giá đáy của hai nhóm gần như bằng nhau: 3.200.000đ so với 3.300.000đ.

Lên một bậc khổ ở đây không tốn thêm bao nhiêu tiền mua. Thứ đổi là công suất đặt.

Giữa hai nhóm đó cũng không có bậc trung gian thật. Nhãn 1300 có hàng, nhưng vẫn dừng ở 37.000 m³/h, tức nằm cùng dải với 1200 chứ không phải nửa đường lên 1380. Bảng mã đầy đủ của bậc dưới nằm ở bài quạt hút công nghiệp 1200×1200.

Xuống tới nhóm 1000, khoảng cách rõ hơn nhiều: đỉnh của cỡ đó là 30.000 m³/h, chỉ bằng hai phần ba mức 44.500 m³/h của một chiếc khổ lớn.

Ô chờ tường không đúng 1380 thì có mã nào vừa

Câu hỏi này hay đến sau khi tường đã xây xong. Ở dải khổ lớn, hàng đang bán rải qua bốn mốc chứ không dồn vào một con số:

Mốc nhãn cỡ Dải lưu lượng (m³/h)
1380×1380 44.000 – 46.000
1400×1400 44.500
1460×1460 44.500 – 62.000
1530×1530 55.800

Bốn mốc này cách nhau lần lượt 20 mm, 60 mm và 70 mm, nên một ô chờ lệch vài chục milimét thường vẫn có mã nằm vừa. Bậc dưới gần nhất là nhãn 1300, thuộc nhóm cỡ 1200.

Phần còn lại là chừa khe bao nhiêu quanh miệng quạt, và đó là quy tắc chung cho mọi cỡ nên nằm ở bài kích thước, không lặp lại ở đây.

Khi nào cỡ 1400×1400 không phải lựa chọn đúng

Ba trường hợp nên dừng lại trước khi đặt hàng khổ này.

Vách không chịu được khổ này: một ô 1380 mm trên vách tôn hoặc trên tường gạch là một khoảng hở lớn, cần khung đỡ và vị trí không cắt vào kết cấu chịu lực. Không xử lý được phần này thì chia ra nhiều chiếc cỡ nhỏ hơn là hướng thực tế hơn.

Tổng lưu lượng cần thấp hơn nhiều so với 44.000 m³/h: một chiếc khổ lớn đã gánh gần hết nhu cầu của nhiều xưởng vừa, và khi đó bạn mua một điểm hút quá to cho một bài toán nhỏ. Chưa có con số tổng thì tính trước theo cách tính lưu lượng gió cho nhà xưởng, rồi mới chọn khổ. Bậc kề dưới hai nấc là quạt hút công nghiệp 1000×1000.

Cần trải điểm hút ra nhiều vị trí: nhà xưởng dài, hoặc có vách ngăn trong, thì gió của một chiếc khổ lớn không với tới góc khuất. Đây là bài toán bố trí, không phải bài toán chọn cỡ.

Ngoài ba trường hợp trên, quạt hút công nghiệp 1400×1400 là bậc có nhiều nhánh cấu hình nhất trong dải khổ lớn: bốn nhãn cỡ, cả bản 1 pha lẫn 3 pha, cả motor gắn thẳng trục lẫn truyền động dây curoa.

Gửi số đo ô chờ, loại điện và tổng lưu lượng cần qua Zalo 0902.261.070, kỹ sư lọc giúp các mã vừa và gửi lại báo giá đúng cho trường hợp của bạn. Lấy từ 2 chiếc trở lên đã có mức chiết khấu riêng.

Câu hỏi thường gặp

Quạt 1380×1380 và 1400×1400 có dùng chung ô chờ tường được không?

Về mặt nhóm hàng thì quạt hút công nghiệp 1380x1380x400 và bản ghi nhãn 1400 là cùng một dải, hai cách gọi. Nhưng hai nhãn lệch nhau 20 mm thật, nên đừng đặt gạch theo tên gọi. Lấy số đo miệng quạt của đúng mã sẽ mua, rồi mới chốt kích thước ô chờ.

Ở cỡ 1400×1400, vì sao cùng lưu lượng mà giá chênh hơn hai lần?

Vì lưu lượng không phải thứ duy nhất khác nhau. Cùng khoảng 44.500 m³/h, giá đi từ 3.300.000đ tới 7.720.000đ, và phần chênh nằm ở kết cấu bảo vệ, ở nhánh vật liệu khung, và ở cơ cấu truyền động. Chọn theo môi trường lắp đặt, không chọn theo con số m³/h.

Cần lưu lượng trên 46.000 m³/h thì khổ này còn đáp ứng được không?

Trong khung 1380 và 1400 thì không, 46.000 m³/h là mức cao nhất đang bán. Muốn hơn thì đổi sang nhãn cỡ lớn hơn: DHF-1460GTS cho 62.000 m³/h ở 1.100 W, và AFK1530 cho 55.800 m³/h ở 1.500 W. Cả hai cần ô chờ rộng hơn.

Quạt 1380×1380 bản 1 pha và bản 3 pha chênh giá bao nhiêu?

Trên dòng HSW-1380, bản 3 pha là 4.390.000đ và bản 1 pha là 4.760.000đ, chênh 370.000đ, trong khi cả hai cùng 1.100 W và cùng 44.000 m³/h. Đây là giá của riêng dòng này, và số pha vẫn phải chọn theo nguồn điện xưởng đang có.