
Quạt treo tường Senko TC1622
Thông số sản phẩm
| Bảo Hành | 12 tháng |
| Công Suất | 65W (0.065kW) |
| Điện áp | 1 Pha |
| Kích Thước | 390mm |
| Lưu Lượng Gió | 88m3/h |
| Xuất Xứ | Việt Nam |
Thông tin chi tiết sản phẩm
Quán ăn chật kín bàn vào giờ trưa, xưởng nhỏ chỉ còn vài mét vuông trống quanh máy, phòng trọ vừa đủ kê giường và tủ. Ở những không gian này, một chiếc quạt đứng chiếm mất lối đi, còn quạt sàn thì vướng chân và dễ đổ. Cách xử lý là đưa quạt lên tường. Senko TC1622 là mẫu quạt treo tường cỡ cánh 390mm, 7 cánh, công suất 65W, chạy điện 1 pha 220V và điều khiển bằng dây kéo ngay trên thân máy. SSB Electric phân phối chính hãng dòng Senko, bảo hành 12 tháng, hàng sản xuất trong nước. Trong bài viết này, chúng tôi phân tích chi tiết cấu tạo, đặc điểm nổi bật và ứng dụng thực tế của quạt treo tường Senko TC1622.
Cấu tạo quạt treo tường Senko TC1622
Senko chọn vật liệu cho TC1622 theo một ràng buộc: quạt treo trên tường suốt vòng đời sử dụng, nên khối lượng dồn hết vào bốn con vít bắt tường. Vì vậy phần vỏ dùng nhựa, còn phần chịu va đập và tiếp xúc hơi ẩm thì dùng kim loại phủ sơn.
Vỏ bọc motor bằng nhựa và lồng bảo vệ sơn tĩnh điện
Hộp vỏ bọc motor bên ngoài làm bằng nhựa. So với vỏ kim loại, nhựa nhẹ hơn và không dẫn điện, nên điểm bắt tường chịu tải ít hơn và thợ điện không phải nối đất cho vỏ. Riêng lồng bảo vệ vẫn là khung kim loại phủ sơn tĩnh điện. Lớp sơn tĩnh điện bám đều cả ở mối hàn và cạnh nan, nên lồng chịu được hơi ẩm bếp và mồ hôi tay tốt hơn lồng mạ thường vốn hay bong điểm rồi lan gỉ từ đó.
Cánh quạt nhựa ABS 7 cánh, đường kính 390mm
TC1622 dùng 7 cánh nhựa ABS, đường kính 390mm. Số cánh là điểm khác biệt rõ nhất khi đặt cạnh quạt treo tường phổ thông 3 cánh. Cánh nhiều thì khoảng trống giữa hai cánh liền kề hẹp lại, luồng khí ra liền mạch hơn thay vì bị ngắt thành từng nhịp, và tiếng rít khi cắt gió cũng giảm. ABS nhẹ nên tải quán tính đặt lên trục và bạc đạn thấp, motor khởi động nhanh và ít hao mòn theo thời gian. Lưu lượng gió theo công bố là 88 m³/h.
Động cơ 100% lõi đồng, công suất 65W
Động cơ dùng dây quấn 100% lõi đồng. Đồng có điện trở suất thấp hơn nhôm, nên với cùng một dòng điện, cuộn dây đồng sinh ít nhiệt hơn và tản nhiệt nhanh hơn. Motor vì thế giữ được nhiệt độ ổn định khi chạy liên tục nhiều giờ, đúng kiểu vận hành của quạt quán ăn và quạt xưởng. Cuộn nhôm rẻ hơn khi mua nhưng xuống cấp cách điện nhanh hơn dưới nhiệt độ cao. Công suất 65W, điện áp 1 pha 220V, dùng được với ổ điện dân dụng thông thường.
Dây kéo điều chỉnh trên thân quạt
TC1622 thuộc dòng dân dụng nên có bộ điều khiển tích hợp: dây kéo gắn ngay trên thân quạt, dùng để chọn cấp tốc độ và bật chế độ đảo gió. Cơ chế này thuần cơ khí, không có mạch điện tử trung gian, nên gần như không có gì để hỏng và không phụ thuộc pin hay tầm phát sóng. Với quạt treo cao, dây kéo dài xuống tầm với là cách điều chỉnh nhanh nhất mà không cần ghế hay thang.
Đặc điểm nổi bật của quạt treo tường Senko TC1622
Đặt TC1622 cạnh một mẫu quạt treo tường công nghiệp khác cùng tầm giá, khác biệt nằm ở ba chỗ: số cánh, mức điện tiêu thụ và vị trí lắp.
7 cánh cho luồng gió êm và liền mạch
Quạt treo tường phổ thông thường dừng ở 3 cánh vì đó là cấu hình rẻ nhất cho một lưu lượng nhất định. Nhược điểm là gió ra thành từng đợt rõ rệt, ngồi gần nghe được nhịp đập của cánh. Với 7 cánh, khoảng cách góc giữa các cánh nhỏ lại, dòng khí ra đều hơn và phần tiếng ồn khí động giảm xuống. Ở quán cà phê hay văn phòng, khách ngồi cách quạt vài mét nghe được khác biệt này.
Chỉ 65W, chi phí điện thấp cho vận hành cả ngày
65W là mức tiêu thụ của một bóng đèn sợi đốt cũ. Chạy 10 giờ mỗi ngày, TC1622 dùng khoảng 0,65 kWh, tức chi phí điện chưa tới 2.000đ. Đặt cạnh một máy điều hòa dân dụng phổ thông tiêu thụ trên 800W, chênh lệch là hơn 12 lần. Hàng quán mở cửa liên tục hoặc kho hàng chạy quạt suốt ca làm sẽ thấy khoản chênh này dồn lại thành con số đáng kể sau một năm.
Treo tường giải phóng toàn bộ mặt sàn
Quạt đứng và quạt sàn đều lấy chỗ ngay tại nơi cần đi lại nhiều nhất, kèm theo dây điện chạy dọc sàn. TC1622 bắt cố định lên tường, trả lại toàn bộ diện tích sàn và đưa dây nguồn lên cao. Ở quán ăn có xe đẩy, ở kho có xe nâng tay, ở nhà có trẻ nhỏ, đó là chuyện an toàn. Đổi lại, vị trí lắp cố định sau khi khoan, nên cần xác định hướng thổi trước khi bắt vít.
Ứng dụng của quạt treo tường Senko TC1622
Quạt treo tường Senko TC1622 phục vụ tốt những không gian kín, diện tích vừa và nhỏ, nơi người ngồi hoặc đứng ở vị trí tương đối cố định. Đây không phải giải pháp cho nhà xưởng lớn trần cao, vốn cần quạt công suất lớn hơn nhiều hoặc hệ thống thay khí riêng. Ngoài ba nhóm dưới đây, sản phẩm cũng được dùng nhiều trong nhà trọ, ký túc xá và nhà ở.
Quán ăn, quán cà phê và nhà hàng nhỏ
Bếp và khu ăn uống đều nóng, độ ẩm cao và có hơi dầu bám lên bề mặt thiết bị. Lồng sơn tĩnh điện chịu được môi trường này tốt hơn lồng mạ, còn vỏ nhựa thì lau chùi dễ. Luồng gió êm của cấu hình 7 cánh phù hợp với không gian khách ngồi lâu, tránh cảm giác bị thổi thốc. Ở các phố ăn uống tại Hà Nội, Đà Nẵng hay TP.HCM, quạt treo tường là lựa chọn mặc định vì mặt sàn phải dành hết cho bàn ghế.
Nhà xưởng nhỏ và kho hàng
Trong xưởng gia công quy mô nhỏ hoặc kho hàng, công nhân thường làm việc tại vị trí cố định bên máy hoặc bên kệ. Treo quạt lên tường ngay phía trên vị trí đó cho gió trực tiếp mà không cản đường xe đẩy và xe nâng tay. Chế độ đảo gió mở rộng vùng phủ khi có nhiều người làm cùng khu, còn khi cần tập trung gió vào một chỗ thì tắt đảo, để quạt thổi cố định một hướng.
Văn phòng, cửa hàng và showroom
Chủ cửa hàng và quản lý văn phòng cân nhắc hai thứ khi chọn quạt: nó nhìn thế nào và nó ồn cỡ nào. Vỏ nhựa cho bề mặt phẳng, sạch, hợp với nội thất văn phòng hơn khung kim loại lộ mối hàn, và mức ồn thấp của cấu hình nhiều cánh không phá vỡ không khí làm việc hay trao đổi với khách. Ở cửa hàng và showroom, việc quạt nằm trên cao cũng giữ được tuyến nhìn tới khu trưng bày, điều quạt đứng luôn cản.
SSB Electric phân phối chính hãng Senko TC1622 cùng nhiều dòng quạt công nghiệp khác. Sản phẩm có đầy đủ CO/CQ, ISO, TCVN và bảo hành 12 tháng. Đội kỹ thuật tư vấn miễn phí cỡ quạt và số lượng theo diện tích thực tế của quán, xưởng hay văn phòng.