Quạt cắt gió công nghiệp Kyungjin-S/SC
-63%GIẢM

Quạt cắt gió công nghiệp Kyungjin-S/SC

Thương hiệu: Kyungjin
Mã SP: KR-S/SC
Tình trạng: Còn hàng
24.420.000 ₫30.530.000 ₫
Mã Sản Phẩm:

Thông số sản phẩm

Bảo Hành12 tháng
Công Suất3700W (3.7kW)
Điện áp3 Pha
Lưu Lượng Gió11.200m3/h
Xuất XứTrung Quốc
Số lượng:
Hotline0902.261.070Zalo0902.261.070

Thông tin chi tiết sản phẩm

Cửa kho lạnh mở ra đóng vào vài trăm lượt mỗi ca. Mỗi lần mở, hơi lạnh thoát ra ngoài và khí nóng ẩm tràn vào, kéo theo bụi đường lẫn côn trùng. Máy nén chạy bù liên tục, hóa đơn điện tăng mà nhiệt độ trong kho vẫn dao động theo nhịp xe nâng ra vào.

Quạt cắt gió công nghiệp Kyungjin-S/SC xử lý đúng tình huống đó bằng một màn khí phủ kín khoảng thông của cửa, tách hai khối không khí mà không đặt vật cản nào trên lối đi. Dòng này có 12 mã chia hai nhánh S và SC, khổ dài 900 đến 2.000 mm, lưu lượng 3.760 đến 11.200 m³/h, chạy điện 3 pha 380V.

SSB Electric phân phối chính hãng thương hiệu Kyungjin tại Việt Nam, bảo hành 12 tháng. Trong bài viết này, chúng tôi phân tích cấu tạo, đặc điểm nổi bật và ứng dụng thực tế của quạt cắt gió công nghiệp Kyungjin-S/SC, kèm bảng giá đủ 12 mã để doanh nghiệp đối chiếu với bề rộng cửa của mình.

Cấu tạo quạt cắt gió Kyungjin-S/SC

Thiết bị chạy liên tục nhiều giờ mỗi ngày ở vị trí bụi nhất của nhà xưởng. Nó chỉ có tác dụng khi màn khí đều trên suốt chiều dài miệng thổi. Vật liệu và cụm truyền động của dòng này chọn theo hai yêu cầu đó.

Vỏ thép sơn tĩnh điện

Vỏ và khung máy làm bằng thép sơn tĩnh điện. Ở khổ 1.800 và 2.000 mm, độ cứng của vỏ quyết định miệng thổi có giữ được đường thẳng hay không: vỏ mềm võng nhẹ ở giữa là màn khí mỏng đi đúng đoạn giữa cửa, chỗ người và xe đi qua nhiều nhất. Vỏ nhựa ABS quen thuộc ở dòng cắt gió dân dụng nhẹ và rẻ hơn, nhưng chỉ giữ được form ở khổ ngắn. Lớp sơn tĩnh điện phủ kín cả mép gấp cũng chịu lau chùi định kỳ tốt hơn thép sơn thường.

Cánh quạt hợp kim

Cánh làm bằng hợp kim, dạng lồng sóc chạy suốt chiều dài máy. Kiểu cánh này gom khí vào trục dài rồi ép ra qua một khe hẹp, cho một dải gió liền mạch thay vì luồng xoáy như cánh chân vịt của quạt thông gió. Cánh cân bằng động trước khi lắp nên rung truyền xuống giá đỡ ít, ổ bi mòn chậm hơn. So với cánh nhựa cùng khổ, cánh hợp kim ít biến dạng theo nhiệt độ và giữ được biên dạng khí động sau thời gian dài.

Động cơ 100% lõi đồng

Motor dùng dây quấn 100% lõi đồng. Điện trở suất của đồng thấp hơn nhôm nên ở cùng dòng điện, cuộn dây sinh nhiệt ít hơn; đồng cũng dẫn nhiệt tốt hơn nên phần nhiệt sinh ra thoát nhanh ra vỏ. Với thiết bị chạy 8 đến 16 giờ mỗi ngày, chênh lệch này quyết định motor bền được nhiều năm hay xuống cấp cách điện sau vài mùa cao điểm. Motor là chi tiết đắt nhất trong máy. Motor lõi nhôm rẻ hơn lúc mua nhưng nóng nhanh hơn ở cùng tải.

Hai nhánh S và SC

Cùng một khổ dài, nhánh SC nâng công suất motor so với nhánh S để tăng tốc độ khí ở miệng ra. Ở khổ 1.500 mm, mã KR-1500S dùng motor 1.950 W cho 7.520 m³/h, còn KR-1500SC dùng 2.800 W cho 9.000 m³/h, chênh khoảng 20% lưu lượng, đổi lại công suất tiêu thụ cao hơn 44%. Nhánh S đủ cho cửa cao vừa phải, chênh nhiệt độ không lớn. Nhánh SC dành cho cửa cao, cửa hứng gió trực diện hoặc cửa kho lạnh, những nơi màn khí của nhánh S bị gió ngoài thổi xiên và mất tác dụng.

Đặc điểm nổi bật của quạt cắt gió Kyungjin-S/SC

Dòng này dành cho cửa vượt quá khổ mà quạt cắt gió dân dụng chắn được.

Tốc độ gió đầu ra cao

Màn khí chỉ có tác dụng khi nó chạm tới mặt sàn với vận tốc còn đủ lớn. Khí thổi ra yếu sẽ tản trước khi xuống hết chiều cao cửa, để lại khoảng hở phía dưới. Đó đúng là chỗ khí nóng và côn trùng đi vào. Một chiếc quạt công suất thấp lắp cho cửa cao gần như không cải thiện được gì, dù vẫn thổi ra gió. Dải 3.760 đến 11.200 m³/h cho phép chọn mã theo chiều cao cửa thực tế thay vì chọn theo giá.

Dải khổ 900 đến 2.000 mm

Máy phải phủ hết bề rộng khoảng thông, hở đoạn nào thì đoạn đó vô hiệu và cả hệ giảm tác dụng theo. Sáu khổ 900, 1.000, 1.200, 1.500, 1.800 và 2.000 mm bao được hầu hết cửa đơn trong nhà xưởng và kho hàng. Cửa rộng hơn thì ghép nhiều máy nối tiếp: cửa 4 m ghép hai máy khổ 2.000 mm. Dòng cắt gió dân dụng thường dừng ở 1.200 mm, không đủ cho cửa xe nâng. Các khổ còn lại trong danh mục quạt cắt gió dùng để ghép cho những cửa có kích thước lẻ.

Giảm thất thoát khí lạnh

Ở khu vực có điều hòa hoặc kho lạnh, phần lớn chi phí điện không nằm ở chiếc quạt cắt gió mà ở lượng nhiệt hệ lạnh phải xử lý lại sau mỗi lần mở cửa. Màn khí giữ khối khí đã làm lạnh ở lại bên trong, nên máy nén bớt phải chạy bù. Với cửa mở đóng liên tục cả ca, phần điện tiết kiệm ở hệ lạnh thường lớn hơn nhiều lần phần điện chiếc quạt tiêu thụ. Ngược lại, ở kho không kiểm soát nhiệt độ thì lợi ích này gần như bằng không.

Bảng giá chi tiết các mã quạt cắt gió Kyungjin-S/SC

Dưới đây là bảng giá, công suất và lưu lượng gió của 12 mã trong dòng Kyungjin-S/SC, xếp theo khổ dài tăng dần:

Mã sản phẩm Khổ dài Công suất Lưu lượng gió (m³/h) Giá bán (VNĐ)
Kyungjin KR-900S 900 mm 950 W 3.760 11.180.000
Kyungjin KR-900SC 900 mm 1.400 W 4.510 12.870.000
Kyungjin KR-1000S 1.000 mm 1.000 W 4.150 12.280.000
Kyungjin KR-1000SC 1.000 mm 1.450 W 4.950 14.300.000
Kyungjin KR-1200S 1.200 mm 1.550 W 5.640 14.090.000
Kyungjin KR-1200SC 1.200 mm 2.300 W 6.760 16.120.000
Kyungjin KR-1500S 1.500 mm 1.950 W 7.520 16.720.000
Kyungjin KR-1500SC 1.500 mm 2.800 W 9.000 18.880.000
Kyungjin KR-1800S 1.800 mm 2.000 W 8.500 19.170.000
Kyungjin KR-1800SC 1.800 mm 2.900 W 10.000 21.600.000
Kyungjin KR-2000S 2.000 mm 2.450 W 9.400 21.860.000
Kyungjin KR-2000SC 2.000 mm 3.700 W 11.200 24.420.000

Cả 12 mã dùng điện 3 pha 380V, bảo hành 12 tháng, có đầy đủ CO/CQ. Giá trong bảng là giá tham khảo cho hàng tiêu chuẩn, chưa gồm VAT, vận chuyển và lắp đặt. Gửi bề rộng và chiều cao cửa qua Zalo 0902.261.070 để nhận báo giá đúng cho trường hợp cụ thể.

Ứng dụng của quạt cắt gió Kyungjin-S/SC

Dòng này phục vụ cửa ra vào có lưu lượng người và hàng hóa lớn. Với cửa nhỏ ít mở, hoặc kho không kiểm soát nhiệt độ và không có yêu cầu vệ sinh, chi phí đầu tư thường không hoàn lại được, trường hợp đó nên cân nhắc phương án đơn giản hơn.

Nhà xưởng và kho hàng

Cửa xuất nhập hàng của nhà xưởng thường rộng 2 đến 4 m và mở gần như suốt ca để xe nâng ra vào. Bụi đường, lá cây và côn trùng theo đó vào khu chứa hàng, còn khí nóng ngoài trời làm hỏng công sức thông gió của cả hệ quạt hút. Màn khí chặn dòng khí ngang này mà không để lại vật cản nào trên lối đi, khác với rèm nhựa vốn phải vén ra mỗi lần xe qua và bám bẩn nhanh. Các khu công nghiệp ở Bình Dương, Long An và Bắc Ninh dùng phổ biến khổ 1.500 đến 2.000 mm cho loại cửa này.

Kho lạnh và chế biến thực phẩm

Cửa kho lạnh đòi hỏi cao hơn hai nhóm trên. Chênh lệch nhiệt độ hai bên cửa có thể lên tới 30°C, và mỗi lần khí ẩm bên ngoài tràn vào là hơi nước đọng rồi đóng băng trên dàn lạnh, kéo hiệu suất hệ lạnh xuống. Khu chế biến còn cần chặn côn trùng mà không dùng hóa chất, đúng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm. Với cửa kho lạnh, nhánh SC hợp lý hơn vì tốc độ khí cao giữ được màn chắn ổn định trước chênh áp do chênh nhiệt tạo ra.

Siêu thị và trung tâm thương mại

Cửa chính siêu thị mở liên tục theo dòng khách trong khi toàn bộ mặt bằng phía trong đang chạy điều hòa. Cửa loại này mở nhiều lượt hơn cả cửa kho hàng, nên phần điện tiết kiệm ở hệ lạnh cộng dồn nhanh. Màn khí chặn thêm bụi đường và mùi từ mặt phố. Khu vực này ưu tiên độ ồn thấp và mỹ quan, nên nguyên tắc chọn là lấy khổ vừa đủ bề rộng cửa, không chọn mã công suất lớn nhất trong dải.

Tham khảo toàn bộ dải quạt công nghiệp của SSB Electric để so sánh với các phương án thông gió và làm mát khác cho nhà xưởng.